vanban.org

Bản án 35/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1] Về hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị H được ly h n anh Hoàng Văn B.

[2] Về con chung: Giao cho anh Hoàng Văn B được trực tiếp nu i dưỡng, chăm sóc, giáo d c cháu Hoàng Phư ng T, sinh ngày 10/4/2011, cháu Hoàng Kim N, sinh ngày 08/6/2013, chị Nguyễn Thị H được trực tiếp, chăm sóc, giáo d c nu i dưỡng cháu Hoàng Kim O, sinh ngày 17/11/2016. Kh ng ai phải cấp dưỡng nu … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Hoàn xin ly hôn anh Hoàng Văn Bình"
  • Tòa quyết gì? [1] Về hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị H được ly h n anh Hoàng Văn B.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật tố t ng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM ĐẢO
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 35/2019/HNGĐ - ST
Ngày 03 - 10 - 2019
“ V/v Tranh chấp hôn nhân gia đình”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM ĐẢO TỈNH VĨNH PHÚC

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hồng Hạnh.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Xuân Thỏa và bà Trần Thị Bích Hằng.

- Thư ký phiên toà: Bà Đỗ Thị Hạnh - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tam Đảo.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tam Đảo tham gia phiên tòa: Ông Hoàng Văn La - Kiểm sát viên.

Ngày 03 tháng 10 năm 2019 tại tr s Toà án nhân dân huyện Tam Đảo, t nh V nh Ph c xét x s th m c ng khai v án th lý số: 127/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2019 về tranh chấp “H n nhân và gia đình” theo quyết định đưa v án ra xét x số: 34/2019/QĐXXST- HNGĐ ngày 26 tháng 8 năm 2019, Quyết định hoãn phiên tòa số: 19/2019/QĐST- HNGĐ ngày 16/9/2019 giữa các đư ng sự:

Nguyên đ n: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1989; HKTT: Th n ĐQ, xã YD, huyện TĐ, t nh VP; hiện tr tại: Th n NH1, xã NL, huyện SD, t nh TQ, có mặt.

Bị đ n: Anh Hoàng Văn B, sinh năm1988; tr tại: Th n ĐQ, xã YD, huyện TĐ, t nh VP, vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đ n kh i kiện và trong quá trình giải quyết v án cũng như tại phiên toà:

- Nguyên đơn chị Nguyễn Thị H trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Hoàng Văn B kết h n với nhau năm 2010. Cuộc sống vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn, năm 2014 anh B làm đ n xin ly h n đã được Tòa án nhân dân huyện Tam Đảo xét x cho chị H và anh B được ly h n. Vì thư ng các con còn nhỏ nên vợ chồng về chung sống với nhau và đăng ký kết h n lại vào ngày 14/12/2016 tại UBND xã YD, huyện TĐ, t nh VP trên c s tự nguyện. Sau khi về chung sống được một thời gian vợ chồng thường xuyên cãi nhau, chị về nhà bố mẹ đẻ SD, TQ sinh sống, vợ chồng sống ly thân từ tháng 09/2018 cho đến nay. Vợ chồng kh ng có trách nhiệm gì với nhau nữa. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng kh ng còn, chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly h n với anh B.

Về con chung: Vợ chồng chị có 3 con chung là cháu Hoàng Phư ng T, sinh ngày 10/4/2011, cháu Hoàng Kim N, sinh ngày 08/6/2013 và cháu Hoàng Kim O, sinh ngày 17/11/2016. Ly hôn, quan điểm của chị để anh B nu i dưỡng cháu T và cháu N, chị xin nu i dưỡng cháu O và kh ng ai phải cấp dưỡng nu i con chung.

Về tài sản chung, tài sản riêng, c ng nợ, c ng sức và đất canh tác: Chị kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Bị đơn anh Hoàng Văn B vắng mặt tại phiên tòa nhưng quá giải quyết vụ án anh trình bày:

Về quan hệ h n nhân: Anh xác nhận trình bày của chị H về thời gian kết h n, quá trình sống chung và thời gian mâu thuẫn. Tuy nhiên về nguyên nhân mâu thuẫn anh xác định do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi nhau. Nay chị H xin ly h n anh kh ng đồng ý lý h n, anh muốn vợ chồng về với nhau để nu i dạy các con.

Về con chung: Vợ chồng anh có 3 con chung như chị H trình bày trên là đ ng. Nếu phải ly h n, quan điểm của anh xin được nu i dưỡng cháu T và cháu N, chị H nu i dưỡng cháu O và kh ng ai phải cấp dưỡng nu i con chung.

Về tài sản chung, tài sản riêng, c ng nợ, c ng sức và đất canh tác: Anh kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại biên bản xác minh tại UBND xã YD: Ông Lý Văn Ph cán bộ tư pháp xã cung cấp: Chị Nguyễn Thị H và anh Hoàng Văn B trước có đăng ký kết h n. Sau đó ly h n và vợ chồng về với nhau lại đăng ký kết h n lại ngày 14/12/2016 tại UBND xã YD. Quá trình chung sống vợ chồng anh B, chị Hcó xảy ra mâu thuẫn cãi nhau. Nguyên nhân va chạm cãi nhau địa phư ng không nắm được. Hiện nay chị H đã về nhà bố mẹ đẻ SD sinh sống. Quan điểm của địa phư ng về việc chị H có đ n xin ly h n anh B đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.

Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa: Th m phán, Hội đồng xét x , Thư ký và nguyên đ n, đã tuân theo đ ng quy định của Bộ luật tố t ng dân sự, bị đ n chưa tuân theo đ ng quy định của Bộ luật tố t ng dân sự. Đề nghị: Căn cứ vào các Điều 51, 56 Điều 81, 82, 83 Luật h n nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố t ng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường v Quốc hội.

X : Cho chị Nguyễn Thị H được ly h n anh Hoàng Văn B.

Về con chung: Giao cho anh Hoàng Văn B nu i dưỡng cháu Hoàng Phư ng T, sinh ngày 10/4/2011, cháu Hoàng Kim N, sinh ngày 08/6/2013, chị Nguyễn Thị H nu i dưỡng cháu Hoàng Kim O, sinh ngày 17/11/2016. Không ai phải cấp dưỡng nu i con chung, kh ng ai được cản tr việc thăm nom, chăm sóc, nu i dưỡng, giáo d c con chung.

Về tài chung, tài sản riêng, c ng nợ, c ng sức và đất canh tác: Anh, chị kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ s v án, căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét th m tra tại phiên tòa, kết quả tranh t ng tại phiên tòa. Hội đồng xét x nhận định:

[1] Về tố t ng: Chị Nguyễn Thị H kh i kiện yêu cầu được ly h n, tranh chấp về nu i con, do đó đây là v án về “Tranh chấp h n nhân và gia đình”.

Bị đ n anh Hoàng Văn B cư tr tại th n ĐQ, xã YD, huyện TĐ, t nh VP nên theo qui định tại các Điều 28, 35, 39 Bộ luật Tố t ng dân sự 2015, v án thuộc th m quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tam Đảo.

Bị đ n anh Hoàng Văn B đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt kh ng có lý do. Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 238 Bộ luật tố t ng dân sự thì Tòa án xét x vắng mặt.

[2] Về nội dung: Chị H và anh B kết h n với nhau trên c s được tự do tìm hiểu. Đây là cuộc h n nhân hợp pháp. Quá trình chung sống anh chị có mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng nhiều quan điểm sống. Quá trình giải quyết v án, Tòa án báo gọi chị H và anh B lên hòa giải tại buổi hòa giải ngày 10/7/2019 chị H và anh B xác định vợ chồng có mâu thuẫn, thường xuyên cãi nhau nên vợ chồng sống ly thân từ tháng 9/2018 cho đến nay kh ng có trách nhiệm gì với nhau. Chị H xin ly h n, còn anh B muốn vợ chồng về đoàn t để nu i dạy các con nhưng anh B cũng kh ng đến tòa án để hòa giải, kh ng có biện pháp gì để cải thiện tình cảm vợ chồng. Hội đồng xét x xét thấy cuộc sống chung giữa chị H và anh B kh ng thể tiếp t c vì anh, chị có mâu thuẫn trầm trọng và đã sống ly thân từ tháng 9/2018 cho đến nay. Chị H cư ng quyết ly h n anh B. Do đó, cần áp d ng Điều 56 Luật h n nhân và gia đình giải quyết cho chị Nguyễn Thị H được ly h n với anh Hoàng Văn B là phù hợp.

Về con chung: Tại bản tự khai và biên bản hòa giải chị H và anh B thống nhất được về nu i con chung. Cháu Hoàng Phư ng T trên 7 tuổi đã có lời khai nếu bố mẹ cháu ly h n cháu xin với bố là Hoàng Văn B. Hội đồng xét x xét thấy giao cho anh Hoàng Văn B nu i dưỡng cháu Hoàng Phư ng T, sinh ngày 10/4/2011 và cháu Hoàng Kim N, sinh ngày 08/6/2013, chị Nguyễn Thị H nu i dưỡng cháu Hoàng Kim O, sinh ngày 17/11/2016. Kh ng ai phải cấp dưỡng nuôi con chung, kh ng ai được cản tr việc thăm nom, chăm sóc, nu i dưỡng, giáo d c con chung là phù hợp.

Về tài chung, tài sản riêng, c ng nợ, c ng sức và đất canh tác: Anh, chị kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3] Về án phí: Chị H phải chịu án phí h n nhân và gia đình s th m.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 51, 56, 57, 81, 82, 83, 84 Luật h n nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố t ng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường v Quốc hội; X :

[1] Về hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị H được ly h n anh Hoàng Văn B.

[2] Về con chung: Giao cho anh Hoàng Văn B được trực tiếp nu i dưỡng, chăm sóc, giáo d c cháu Hoàng Phư ng T, sinh ngày 10/4/2011, cháu Hoàng Kim N, sinh ngày 08/6/2013, chị Nguyễn Thị H được trực tiếp, chăm sóc, giáo d c nu i dưỡng cháu Hoàng Kim O, sinh ngày 17/11/2016. Kh ng ai phải cấp dưỡng nu i con chung, kh ng ai được cản tr việc thăm nom, chăm sóc, nu i dưỡng, giáo d c con chung.

[3] Về án phí: Chị Nguyễn Thị H phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly h n s th m, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí h n nhân và gia đình s th m đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số: AA/2017/0001161 ngày 03 tháng 7 năm 2019 của Chi c c Thi hành án dân sự huyện Tam Đảo. Chị H đã nộp đủ án phí ly h n s th m.

[4] Chị Nguyễn Thị H có mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, anh Hoàng Văn B vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Cỡ chữ