vanban.org

Bản án 35/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ giữa chị Dương Huỳnh M và anh Trần Hữu N là vợ chồng.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Dương Huỳnh M phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai số 0008802 ngày 06 tháng 12 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi; chị Dươ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Dương Huỳnh M tranh chấp ly hôn anh Trần Hữu N"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ giữa chị Dương Huỳnh M và anh Trần Hữu N là vợ chồng.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẦM DƠI,TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 35/2019/HNGĐ-ST
Ngày 14 - 3 - 2019
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Biện Thị Nhung

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Văn Hiển

Ông Châu Hải Dương

- Thư ký phiên tòa: Ông Bùi Thanh Khuyên là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.

Ngày 14 tháng 3 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 544/2018/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2018 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 29/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 01 năm 2019 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Dương Huỳnh M, sinh năm 1971; cư trú tại: Ấp CL, xã TP, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau (có mặt).

- Bị đơn:Anh Trần Hữu N, sinh năm 1960; cư trú tại: Ấp CL, xã TP, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Nguyên đơn chị Dương Huỳnh M trình bày:

- Về hôn nhân: Chị Dương Huỳnh M và anh Trần Hữu N chung sống với nhau vào tháng 12/2000, hôn nhân tự nguyện, không đăng ký kết hôn, sau khi kết hôn ra ở riêng. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẩn do anh N có quan hệ với người phụ nữ khác nên mâu thuẫn kéo dài không còn hạnh phúc, anh chị ly thân đã một năm nay. Nay chị M yêu cầu được ly hôn anh N.

- Về con chung, tài sản chung, nợ người khác, người khác nợ lại: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Đối với bị đơn anh Trần Hữu N: Trong quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho anh N theo quy định pháp luật nhưng anh N không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của chị M.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Anh N đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với anh N.

Về hôn nhân: Chị Dương Huỳnh M và anh Trần Hữu N kết hôn với nhau trên tinh thần tự nguyện, không đăng ký kết hôn. Chị M có yêu cầu ly hôn, anh N không có ý kiến. Tuy nhiên, Hội đồng xét xử xét thấy theo quy định tại điểm c khoản 3 N quyết số 35/2000/QH10 ngày 09/6/2000 về việc thi hành luật hôn nhân và gia đình của Quốc hội quy định “Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2001 trở đi …nam và nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn, đều không được pháp luật công nhận là vợ chồng…”. Do đó, khi xác lập mối quan hệ hôn nhân chị M và anh N không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng nên không được pháp luật công nhận là vợ chồng.

Về con chung, tài sản chung, nợ người khác và người khác nợ lại: Chị M xác định không có nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm chị M phải chịu theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 1 Điều 14, các Điều 15, 53; Điều 27 N quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí tòa án;

1. Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ giữa chị Dương Huỳnh M và anh Trần Hữu N là vợ chồng.

2. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Dương Huỳnh M phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai số 0008802 ngày 06 tháng 12 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi; chị Dương Huỳnh M đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Nôi nhaän:

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- TAND tænh Caø Mau;

- VKSND huyện Đầm Dơi;

(Đã ký)- Chi cục THADS huyện Đầm Dơi;

- Caùc ñöông söï;

- Löu VT, hoà sô vụ án;

Biện Thị Nhung

Thành viên

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Hội đồng xét xử ……………………

…………………..

Biện Thị Nhung

Thành viên

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Hội đồng xét xử ……………………

…………………..

Biện Thị Nhung

Thành viên

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Hội đồng xét xử ……………………

…………………..

Biện Thị Nhung

Cỡ chữ