- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Dân sự"
- Tòa quyết gì? Xử: Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị N.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƢƠNG MỸ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 35/2019/DSST Ngày: 21/10/2019. “V/v: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUYỆN CHƢƠNG MỸ-THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Bà Vũ Thị Thu Thủy
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Nguyễn Hữu Trọng.
- Bà Nguyễn Thị Thanh Hà.
Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thảo- Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chương Mỹ tham gia phiên tòa: Bà Đỗ Thị Ly – Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 10 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ.Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ mở phiên toà công khai, xét xử sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số:45/2019/DSST ngày 04 tháng 6 năm 2019 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản và hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 44/2019/QĐST-DS ngày 04/10/2019 giữa:
1. Ngu n Đơn: Tr n Th N, sinh năm 1977 (Có mặt)
Địa ch nơi cư tr : Số X, t Y, khu T, thị tr n , huyện C, Thành phố Hà N i.
2. B đơn:
Th ch H, Sinh năm 1957 (Có mặt)
Địa ch nơi cư tr : Số Z, t K, khu T, thị tr n , huyện C, Hà N i.
3. Ngƣ i có qu n l i ngh v li n qu n:
3.1. ng Đ Hồng Th nh sinh năm 1952 (ch ng à H -V ng mặt
Người đại diện theo ủy quyền cho à Lê Thị B ch H,sinh năm 1957 (Có mặt
Đều có địa ch nơi cư tr : Số Z, t K, khu T, thị tr n , huyện C, Hà N i.
3.2.Ông Chu Minh S, sinh năm 1979 (có mặt
Địa ch nơi cư tr : Số Z, t K, khu T, thị tr n , huyện C, Hà N i.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và tại phiên tòa nguyên đơn trình bày:
Ngày 10/7/2012 à cho à Lê Thị B ch H vay số tiền là 181.500.000 đ ng( có gi y vay tiền), không có l i su t, không có thời hạn vay. Sau khoảng 8 tháng, à có mua m t số n i th t của nhà à H trị giá 27.000.000 đ ng trừ vào tiền bà H vay.
Ngày 07/12/2013, bà N và vợ ch ng bà H tiếp tục ký hợp đ ng thỏa thuận đặt cọc và mua bán quyền sửu dụng đ t n i dung hợp đ ng bà H bán cho tôi 120m2 đ t có bìa đỏ trong t ng số 600m2 đ t ở của bà H với giá 600.000.000đ tại phố T, thị tr n X, huyện Chương Mỹ để mua thửa đ t của à H, ngày 07/12/2013 bà đã trả cho vợ ch ng bà H
đồng. Khi giao dịch bà H chưa bàn giao đ t, chưa ch phân định mốc cõi ranh giới 120m2 đ t. Nhưng từ năm 2013, à H không thực hiện theo hợp đ ng trên trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa các đương sự thống nh t hủy bỏ việc chuyển nhượng đ t nhưng đến nay vợ ch ng bà H chưa trả lại vợ ch ng bà N số tiền đ nhận.
Từ khi vay và thỏa thuận mua bán đ t đến nay bà N xác nhận là à H đ trả vợ ch ng bà được 75.000.000đ ng có bảng kê có chữ ký của bà N nhận tiền. Hiện à H còn nợ vợ ch ng bà là 206.500.000 đ ng ao g m tiền vay và tiền nợ án đ t đ nhận của bà. Nay bà đề nghị à H trả lại vợ ch ng bà số tiền còn nợ vay và tiền bán đ t là 206.500.000đ.
Tại đơn đề nghị và biên bản lời khai ngày 30/9/2019 và tại phiên tòa bà N và ch ng là ông Chu Minh S yêu cầu vợ ch ng bà H trả toàn b số tiền vay và số tiền bà H nhận để chuyển nhượng đ t không yêu cầu tính lãi, không yêu cầu giải quyết hậu quả hợp đ ng vô hiệu, không yêu cầu phạt cọc.
Bị đơn bà Lê Thị Bích H trình bày:
Bà H xác nhận ngày 10/7/2012 à có vay của bà N số tiền 181.500.000 đ ng, có gi y vay tiền, vay không có l i su t, không thỏa thuận thời hạn trả nợ.
Ngày 07/12/2013, vợ ch ng bà và bà N ký hợp đ ng thỏa thuận đặt cọc và mua bán đ t n i dung hợp đ ng bà bán cho bà N 120m2 đ t với giá 600.000.000đ tại t K phố T, thị tr n X, huyện Chương Mỹ và bà đã nhận của bà N 100.000.000 đ ng, khi mua án chưa àn giao đ t, bà xác định chữ viết trong hợp đ ng là chữ viết của hà Hạnh, hợp đ ng có 2 vợ ch ng bà cùng ký tên. Do trước đó bà có vay tiền của bà N bà N yêu cầu t nh cả gốc và l i khoản vay 181.500.000 đ nên vợ ch ng bà không án đ t cho bà N nữa và thống nh t trả lại bà N số tiền đã nhận.
Tuy nhiên, trong quá trình trả nợ bà đ trả được cho à N số tiền là 129.500.000 đ ng nhưng không xu t trình được chứng cứ bà N nhận tiền. Và hiện bà còn nợ à N t ng số tiền là
đồng bà không đ ng ý với khoản còn nợ theo à N trình ày.
Sau khi thỏa thuận miệng hủy mua bán đ t với bà N, năm 2018 bà đ án nhà đ t đó cho vợ ch ng T ở thị tr n đến nay đ làm thủ tục chuyển nhượng xong. Đ t đó hiện ông Tu n đang quản lý.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan Ông Chu Minh S ủy quyền cho bà N trình bày và tham gia tố tụng.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan Đ H ng T ủy quyền cho bà H trình bày và tham gia tố tụng.
Tại phiên tòa đại diện VKS tham gia phiên tòa có ý kiến: Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đ thu thập đầy đủ chứng cứ giao các văn ản tố tụng cho các đướng sự hợp pháp. Việc ch p hành pháp luật của thẩm phán, h i thẩm nhân dân và thư ký Tòa án và các đương sự đ ng quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ. Đại diện VKS đ phát iểu ý kiến giải quyết vụ án đề nghị H i đ ng xét xử:
Áp dụng:Điều 474, 478 B luật dân sự năm 2005. Điều 147 của B luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 về án ph , lệ phí Tòa án.
+ Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị N.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong h sơ vụ án, lời khai của nguyên đơn, bị đơn và kết quả tranh tụng tại Tòa án Hội đ ng xét xử nhận định:
[1.]Về tố tụng:
- Thẩm quyền: Bị đơn cư trú tại: Khu T, thị tr n , huyện C, thành phố Hà N i, nên Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ có thẩm quyền thụ lý giải quyết vụ án là đ ng thẩm quyền quy định tại Điều 26, Điều 39 B luật tố tụng dân sự.
-Về quan hệ pháp luật giải quyết: Căn cứ vào yêu cầu khởi kiện, lời trình bày của nguyên đơn Tòa án xác định đây là: Tranh ch p Hợp đ ng vay tài sản, hợp đ ng chuyển nhượng quyền sử dụng đ t theo khoản 3 Điều 26 B luật tố tụng dân sự 2015; Điều 471, 697 B luật dân sự năm 2005.
[2.] Xét yêu cầu của nguyên đơn đề nghị bà Lê Thị Bích H trả 206.500.000 đ ng tiền vay nợ và trả lại tiền nhận chuyển nhượng đất nhận thấy:
Căn cứ vào lời khai của nguyên đơn, bị đơn, gi y vay tiền, hợp đ ng chuyển nhượng quyền sử dụng đ t giữa bà Trần Thị N và bà Lê Thị B ch H xác định:
- Ngày 10/7/2012 bà H vay bà N số tiền là 181.500.000 đ ng, không có l i su t.
- Ngày 07/12/2013, bà N và bà H tiếp tục ký hợp đ ng thỏa thuận đặt cọc và mua bán đ t bà H đã nhận của bà N trả trước 100.000.000đ và hẹn ngày 7/1/2014 sẽ làm các thủ tục đo đạc lập h sơ chuyển nhượng qua cơ quan có thẩm quyền. Trong quá trình thực hiện do không thống nh t nên hai bên hủy mua bán chuyển nhượng đ t bằng miệng theo đó bà H sẽ trả lại bà N 100.000.000đ.
T ng số tiền bà H nhận của bà N là 281.500.000đ
Trong quá trình giải quyết vụ án vợ ch ng bà N có đơn và trình bày không yêu cầu bà H trả lãi, không yêu cầu giải quyết hậu quả hợp đ ng chuyển nhượng đ t vô hiệu do không tuân thủ về hình thức vì vậy Tòa án không giải quyết tính lãi đối với số tiền bà H còn nợ của bà N.
Bà N đã đòi bà H nhiều lần nhưng bà H chưa thanh toán đầy đủ, bà H đã trả cho bà N số tiền bà N có ký nhận như sau: Tết năm 2015 trả 5.000.000đ, từ tháng 2/2016 đến tháng 6/2016 mỗi tháng bà H trả bà N 3.000.000đ x 5 tháng = 15.000.000đ; ngày 16/11/2016 trả 2.000.000đ; ngày 08/12/2016 trả 3.000.000đ; ngày 15/1/2017 trả 2.000.000đ; ngày 24/2/2017 trả 3.000.000đ; ngày 12/7/2017 trả 3.000.000đ; tháng 8/2017 trả 3.500.000đ; ngày 22/11/2017 trả 3.000.000đ; ngày 29/12/2017 trả 3.000.000đ; ngày 14/5/2017 trả 3.000.000đ; ngày 10/6/2018 trả 3.000.000đ, c ng= 48.000.000đ
Tại phiên hòa giải và tại phiên tòa bà N thừa nhận đ nhận của bà H 11.000.000đ và mua 01giường và 02 tủ của bà H t ng là 27.000.000đ được ch p nhận.
Như vậy t ng c ng số tiền bà N nhận của bà H là 75.000.000đ.
Bà H khai năm 2012 có 2 lần bà H trả bà N số tiền 30.000.000đ nhưng không xu t trình căn cứ bà N nhận tiền của bà H, nên không xác định bà H trả bà N 30.000.000đ. Ngoài ra bà H trình bày đ trả được cho à N số tiền là 129.500.000 đ ng nhưng không xu t trình được chứng cứ bà N nhận tiền ch có căn cứ bà H trả bà N số tiền 75.000.000đ
Đối trừ bà H còn nợ bà N số tiền: 206.500.000đ vì vậy vợ ch ng bà H phải có trách nhiệm trả vợ ch ng bà N số tiền trên.
Từ những nhận định trên yêu cầu khởi kiện của bà N là có căn cứ nên được ch p nhận. Căn cứ Điều 471,473,474, 697 B luật dân sự năm 2005 vợ ch ng bà H có nghĩa vụ trả nợ vợ ch ng bà N số tiền: 206.500.000đ.
Về án phí: Yêu cầu khởi kiện của bà N được ch p nhận nên không phải chịu án phí hoàn trả lại bà N tiền tạm ứng phí đã n p, bị đơn bà Lê Thị B ch H trên 60 tu i được miễn án phí dân sự sơ thẩm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 về án ph , lệ ph Tòa án.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH
1.Căn cứ: Các Điều 471,473,474, 697 B luật dân sự năm 2005. Điều 357, Điều 468 B luật dân sự 2015;
-Điều 26, Điều 39 khoản 1 Điều 147 BLTTDS; Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/1/2019 của Tòa án nhân dân tối cao; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 về án ph , lệ ph Tòa án.
Xử: Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị N.
Bu c vợ ch ng bà Lê Thị B ch H và ông Đỗ H ng T trả vợ ch ng bà Trần Thị N ông Chu H ng S số tiền: 206.500.000đ ng.
Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
3. V án ph : Miễn án phí dân sự sơ thẩm đối với vợ ch ng bà H, hoàn trả bà Trần Thị N số tiền tạm ứng án phí đã n p là 4.150.000đ theo biên lai thu số AA/2015/0004046 n p ngày 30/5/2019.
B¸o cho nguyªn ®¬n, ị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có mÆt cã quyÒn kh¸ng c¸o trong thêi h¹n 15 ngµy kÓ tõ ngµy tuyªn ¸n. Ng êi cã quyÒn nghÜa vô liªn quan v¾ng mÆt cã quyÒn kh¸ng c¸o trong thêi h¹n 15 ngµy kÓ tõ ngµy nhËn b¶n ¸n hoÆc tõ ngµy niªm yÕt. N¬i nhËn:
| - VKSND H. Chương Mỹ; - Chi cục THADS H. Chương Mỹ; - TAND T.P Hà N i; - Sở TP Hà N i; - Các đương sự; - Lưu, lưu h sơ. | T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Vũ Th Thu Thủ |