- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền, lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương... — án lao động — "Phạm Điền Tr - Công ty cổ phần mía đường HH"
- Tòa quyết gì? 1/Chấp nhận yêu cầu của ông Phạm Điền Tr tranh chấp “Đòi tiền lương” đối với công ty cổ phần mía đường HH.
- Căn cứ chính? Điều 184 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 186 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LONG AN Bản án số: 35/2018/LĐ-ST Ngày: 26 - 11 - 2018 V/v: Đòi tiền công lao động |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – chủ Tọa phiên tòa : Bà Nguyễn Thị Mộng Thúy
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Trọng Nghĩa
2. Bà Nguyễn Thị Rạt
-Thư ký phiên tòa: Bà Kiều Thị Tùng Khương – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, Tỉnh Long An.
-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Còn– Kiểm sát viên
Trong ngày 26 tháng 11 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án lao động thụ lý số: 60/2018/TLST- LĐ ngày 01 tháng 6 năm 2018 theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 40/2018/QĐXX- ST ngày 24 tháng 9 năm 2018 giữa:
1. Nguyên đơn: Ông Phạm Điền Tr, sinh năm 1969 ( có mặt)
Địa chỉ: Khu vực 1, thị trấn Hiệp Hòa, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.
2.Bị đơn: Công ty cổ phần mía đường Hiệp Hòa
Địa chỉ: Khu vực 1, thị trấn Hiệp Hòa, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.
Người đại diện theo pháp luật: Nandaa Kumar B
Người đại diện theo ủy quyền ông Nandaa Kumar B là ông Nguyễn Minh Th, sinh năm 1976. Địa chỉ: 33/1 đường số 11 KP 1, phường Hiệp Bình Chánh, Quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 09 tháng 4 năm 2018 và các lời khai tiếp theo tại Tòa án và tại phiên tòa nguyên đơn ông Phạm Điền Tr trình bày như sau: ông vào làm việc tại công ty cổ phần mía đường HH từ tháng 2/1995 đến tháng 7/2016 thì công ty ngưng hoạt động nhưng không trả lương cho ông. Nay ông khởi kiện yêu cầu công ty cổ phần mía đường trả ông các khoản tiền sau:
1/Tiền lương tháng 01/2016 là 483.800 đồng và tháng 02/2016 là 2.464.700 đồng.
2/ Tiền lương chờ việc từ tháng 7/2016 đến hết tháng 6/2017 mỗi tháng 2.774.500 đồng x 12 tháng = 33.294.000 đồng. Tổng cộng số tiền mà ông yêu cầu Công ty cổ phần mía đường chi trả là: 36.242.500 đồng.
Bị đơn Công ty cổ phần mía đƣờng HH: Đã được Tòa án tống đạt tất cả các văn bản tố tụng nhưng Công ty cổ phần mía đường HH không phản hồi ý kiến gì về việc giải quyết vụ án cho Tòa án.
Quan điểm kiểm sát viên tại phiên tòa: Về tố tụng, từ khi thụ lý vụ án đến khi xét xử Thẩm Phán, Thư ký, Hội thẩm nhân dân và những người tham gia tố tụng đã tiến hành làm việc đúng trình tự thủ tục theo quy định pháp luật tố tụng dân sự. Về nội dung: đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của ông Phạm Điền Tr là buộc công ty cổ phần mía đường HH trả cho ông Tr lương tháng 1 và tháng 02 năm 2016 và lương chờ việc các khoản là 36.242.500 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Qua yêu cầu khởi kiện của ông Phạm Điền Tr đối với Công ty cổ phần mía đường Hiệp Hòa, Hội đồng xét xử xét thấy quan hệ pháp luật cần giải quyết là: tranh chấp “Đòi tiền lương” khi chấm dứt hợp đồng lao động, ông Phạm Điền Tr cho rằng ông bị Công ty cổ phần mía đường HH xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp nên ông có quyền khởi kiện theo quy định tại Điều 184 Bộ luật Tố tụng dân sự (TTDS), vụ án còn trong thời hiệu khởi kiện và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa theo quy định tại Điều 35, 186 Bộ luật TTDS. Đối với Công ty cổ phần mía đường HH vắng mặt đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng công ty cũng không trình bày ý kiến của mình về việc giải quyết vụ án nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt công ty cổ phần mía đường HH.
Căn cứ vào tài liệu có trong hồ sơ và lời trình bày của ông Phạm Điền Tr trình bày tại phiên tòa thì thấy rằng giữa ông Tr với Công ty cổ phần mía đường HH hai bên có ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn từ tháng 2/1995. Đến hết tháng 6/2016 thì công ty cổ phần mía đường HH ngưng hoạt động. Nay ông yêu cầu công ty cổ phần mía đường HH phải thanh toán cho ông số tiền lương tiền lương tháng 01/2016 là 483.800 đồng và tháng 02/2016 là 2.464.700 đồng là phù hợp Điều 96 Bộ luật lao động. Ngoài ra ông còn yêu cầu công ty cổ phần mía đường HH trả lương ngừng việc 12 tháng từ tháng 7/2016 đến hết tháng 6/2017 mỗi tháng là 2.774.500 đồng x 12 tháng = 33.294.000 đồng phù hợp Điều 98 Bộ luật lao động. Như vậy đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa là phù hợp nên ghi nhận.
Về án phí: ông Phạm Điền Tr không phải chịu án phí lao động sơ thẩm. Công ty cổ phần mía đường HH phải chịu án phí theo quy định
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 35, Điều 184, Điều 186, Điều 227, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;Căn cứ Điều 96, Điều 98 Bộ luật lao động; Điều 468 Bộ luật dân sự 2015;Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1/Chấp nhận yêu cầu của ông Phạm Điền Tr tranh chấp “Đòi tiền lương” đối với công ty cổ phần mía đường HH.
Buộc công ty cổ phần mía đường HH phải trả tiền lương ngừng việc cho ông Phạm Điền Tr là 33.294.000 đồng và trả tiền lương tháng 01, 02/2016 cho ông Phạm Điền Tr là 2.948.500 đồng. Tổng cộng: 36.242.500 đồng (Ba mươi sáu triệu hai trăm bốn mươi hai ngàn năm trăm đồng).
Áp dụng Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tính lãi chậm thi hành.
2/ Án phí: Ông Phạm Điền Tr không phải chịu án phí. Công ty cổ phần mía đường HH phải chịu 1.087.275 đồng án phí lao động sơ thẩm sung vào ngân sách Nhà nước.
Đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết hợp lệ.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưởng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: -Các đương sự; -TAND Tỉnh Long An; -VKSND huyện Đức Hòa; -Chi cục thi hành án huyện Đức Hòa; -Lưu. | (Đã ký) Nguyễn Thị Mộng Thúy |