vanban.org

Bản án 35/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
HUYỆN!ĐÔNG!HÒA!
TỈNH!PHÚ!YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 35/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 20 - 11 - 2018.
Về Vệc tranh chấp: Xin ly hôn.
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm"phán"-"Chủ"tọa"phiên"tòa: !Bà Lê Thanh Huệ.
Các"Hội"thẩm nhân"dân:
1. Ông Nguyễn Giáo Khoa;
2. Bà Trần Thị Thu Ba.
Đông Hòa, tỉnh Phú Yên.
Ông Dương Thanh Nhuận – Kiểm sát Vên.
thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 126/2018/TLST- HNGĐ
ngày 10 tháng 5 năm 2017 về tranh chấp “Xin"ly"hôn”,"theo quyết định đưa vụ
án ra xét xử số 32/2018/QĐXX- ST ngày 15 tháng 10 năm 2018; giữa các đương
sự:
Khánh Hòa – Vắng mặt, có đơn xin vắng mặt.
Phú Yên – Vắng mặt.
!

NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!

*"Nguyên"đơn"chị"V"trình"bày:"

- Về quan hệ hôn nhân: Chị V và anh T kết hôn trên cơ sở tự nguyện vào

năm 2013, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N, thị xã H, tỉnh Khánh Hòa.

Sau khi kết hôn, vợ chồng chị V, anh T sống hạnh phúc một thời gian rất

ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, thường xuyên cãi vã. Sự Vệc kéo dài, từ tháng đầu năm 2014, hai bên tự sống xa nhau, không ai quan tâm đến ai. Nay, chị V nhận thấy tình cảm đã hết nên xin được ly hôn anh T.

- Về con chung: Có 01 con chung tên A – sinh ngày 01/6/2014, từ khi

sinh ra đến nay do chị V nuôi dưỡng. Chị V xin được tiếp tục nuôi dưỡng, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

- Tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.

* Bị đơn anh T đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt nên

không tiến hành hòa giải được.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Hòa tham gia phiên tòa phát

biểu ý kiến về Vệc tuân theo pháp luật tố tụng và Vệc giải quyết vụ án:

+Vệc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự: Qua kiểm sát Vệc giải quyết vụ

án từ khi thụ lý đến thời điểm xét xử, Thẩm phán đã xác định đúng mối quan hệ tranh chấp, xác định đúng tư cách pháp lý của các đương sự, chấp hành đúng trình tự, thủ tục thu thập tài liệu, chứng cứ, thời hạn chuẩn bị xét xử theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, thư ký cũng đã chấp hành đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đương sự thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ pháp luật quy định.

+ Vệc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly

hôn của chị V. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Trâm Anh cho chị V tiếp tục nuôi dưỡng, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con. Tài sản chung: Đương sự không yêu cầu giải quyết tài sản chung nên không xét. Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.

!

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:

Qua xem xét các tài liệu, chứng cứ có tại hồ sơ vụ án được thẩm tra tại

phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn chị V có đơn xin xét xử vắng mặt. Bị

đơn anh T đã được triệu tập hợp lệ lần thứ 2 nhưng vắng mặt không có lý do. Áp dụng Điều 227, 228, 238 Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt chị V, anh T.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị V và anh T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có

đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N, thị xã H, tỉnh Khánh Hòa vào ngày 19 tháng 12 năm 2013, nên đây là hôn nhân hợp pháp.

Trong quá trình chung sống, vợ chồng chị V, anh T có mâu thuẫn do bất

đồng quan điểm, thường xuyên cãi vã. Sự Vệc kéo dài, từ đầu năm 2014, chị V, anh T tự sống xa nhau, không ai còn quan tâm đến ai. Như vậy, mâu thuẫn giữa chị V, anh T đã thật sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị V: Chị V được ly hôn anh T.

[3] Về con chung: Xét con chung A – sinh ngày 01/6/2014, lâu nay do

chị V nuôi dưỡng, đã quen sống cùng chị V. Do đó, để tránh xáo trộn về chỗ ở, giúp cháu A phát triển tốt về thể chất lẫn tinh thần, chấp nhận yêu cầu của chị V: Giao cháu A cho chị V tiếp tục nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị V là giáo Vên, có thu nhập ổn định, đủ khả

năng nuôi con và chị V không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không buộc anh T cấp dưỡng nuôi con.

[4] Tài sản chung: Đương sự không yêu cầu nên không xét.

[5] Về án phí Dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn chị V phải chịu án phí dân sự

sơ thẩm về yêu cầu xin ly hôn là 300.000đ (Ba"trăm"nghìn"đồng)"

Vì"các"lẽ"trên;"

QUYẾT!ĐỊNH:!

Căn cứ Điều 147, 227, 228, 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56, 81, 82,

83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 9, 26, 27 Nghị quyết 326 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn: Chị V được ly

hôn anh T.

2. Con chung: Giao cháu A – sinh ngày 01/6/2014 cho chị V tiếp tục nuôi

dưỡng. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con.

Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản

trở.

3. Án phí dân sự sơ thẩm:

Chị V phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu xin ly hôn là:

300.000đ (Ba"trăm"nghìn"đồng). Số tiền này được khấu trừ vào 300.000đ (Ba" trăm"nghìn"đồng)"tiền tạm ứng án phí mà chị V đã nộp tại phiếu thu số 0008852 ngày 10/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên. Như vậy, chị V đã nộp xong án phí dân sự sơ thẩm.

Trường"hợp"bản"án"được"thi"hành"theo"quy"định"tại"Điều"2"Luật"Thi"hành"

án"dân"sự"thì"người"được"thi"hành"án"dân"sự,"người"phải"thi"hành"án"dân"sự"có" quyền"thoả"thuận"thi"hành"án,"quyền"yêu"cầu"thi"hành"án,"tự"nguyện"thi"hành"án" hoặc"bị"cưỡng"chế"thi"hành"án"theo"quy"định"tại"các"Điều"6,"7"và"9"Luật"Thi" hành"án"dân"sự;"Thời"hiệu"thi"hành"án"được"thực"hiện"theo"quy"định"tại"Điều"30" Luật"thi"hành"án"dân"sự."

"

Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày

kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

TM/!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM!

Cỡ chữ