- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng hợp tác — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng liên kết"
- Tòa quyết gì? Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của công ty TNHH MTV L.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 244 Bộ luật tố t ng dân sự
| T A ÁN NH N N TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 348/2024/DS-PT Ngày: 02-7-2024 V/v tranh chấp hợp đồng liên kết. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG H A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NH N N TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Nguy n Ng c V ng.
Các Thẩm phán:
ng Nguy n Tấn Tặng;
ng Kiều Kim Xuân.
- Thư ký phiên tòa: ng Nguy n Bảo Quốc- Thư ký Tòa án nhân dân t nh Đồng Tháp.
- Đ i di n Vi n Ki m sát nhân dân t nh Đồng Tháp: Bà Nguy n Th Được - Ki m sát viên tham gia phiên tòa.
Trong ngày 02/7/2024 t i tr s Tòa án nhân dân t nh Đồng Tháp xét x phúc thẩm công khai v án th lý 215/2024/TLPT-DS ngày 16 tháng 4 năm 2024 về tranh chấp hợp đồng liên kết.
Do bản án dân sự sơ thẩm số 11/2024/DS-ST ngày 24 tháng 01 năm 2024 của Tòa án nhân dân huyện Tháp Mười b kháng cáo.
Theo quyết đ nh đưa v án ra xét x phúc thẩm số 371/2024/QĐ-PT ngày 30 tháng 5 năm 2024 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Công ty TNHH MTV L; Đ a ch : Ấp R, xã T, huyện T, t nh Đồng Tháp.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Thanh H o N – Chủ t ch.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Huỳnh Đăng S – Chức danh ph trách pháp lý công nợ theo giấy ủy quyền số 129/UQ-LTTH, ngày 01/3/2022.
Người được ủy quyền lại: Ông Trương Công T (hợp đồng ủy quyền ngày 18/10/2022). (Có mặt)
2. B đơn: ng Ph m Minh K, sinh năm 1963; Đ a ch : Ấp E, xã T, huyện T, t nh Đồng Tháp. (Có mặt)
3. Người có quyền lợi, nghĩa v liên quan:
3.1. Bà Trương Th P, sinh năm 1973; Đ a ch : Ấp E, xã T, huyện T, t nh Đồng Tháp. (Có mặt)
3.2. Ông Trần Thi H, sinh năm 1989; Đ a ch : Ấp A, xã A, huyện C, t nh An Giang. (Có đơn xin xét xử vắng mặt)
3.3. Công ty cổ phần T2. (Có đơn xin xét xử vắng mặt)
3.4. Công ty TNHH T2 (DVNN L). (Có đơn xin xét xử vắng mặt)
Cùng đ a ch : Số B, H, phường M, thành phố L, t nh An Giang.
4. Người kháng cáo: Công ty TNHH MTV L - Là nguyên đơn.
NỘI UNG VỤ ÁN:
- Công ty TNHH MTV L ủy quyền cho anh Trương Công T trình bày: Ngày 20/9/2021, công ty TNHH MTV L (Lương thực T) ký với ông Ph m Minh K (đại diện tổ hợp tác Phạm Minh K) Hợp đồng liên kết sản xuất lúa số 044.DT103-ĐT2 – V2/01.ĐX2022/HĐ-LKSX đ thực hiện việc liên kết sản xuất lúa trên đ a bàn canh tác của các hộ nông dân thuộc tổ hợp tác Ph m Minh K.
Theo đó, Lương thực Tân Hồng sẽ đầu tư cung ứng phiếu mua vật tư nông nghiệp, d ch v nông nghiệp cho nông dân thuộc tổ hợp tác liên kết. Nông dân ch u trách nhiệm tổ chức sản xuất lúa theo hướng dẫn, quy trình và phương thức quản lý của Lương thực Tân Hồng. Khi thu ho ch Lương thực Tân Hồng sẽ thu mua lúa của các nông dân thuộc tổ hợp tác liên kết và thanh toán tiền mua lúa cho các hộ nông dân này sau khi trừ đi các chi phí đầu tư vật tư nông nghiệp, d ch v nông nghiệp và các chi phí khác (nếu có).
Việc thanh toán tiền thu mua lúa theo thỏa thuận sẽ được thực hiện giữa Lương thực T và đ i diện tổ hợp tác là ông Ph m Minh K (tổ trưởng).
Theo đó, toàn bộ tiền thu mua lúa của nông dân thuộc tổ hợp tác sau khi trừ đi các chi phí đầu tư vật tư nông nghiệp, d ch v nông nghiệp và các chi phí khác (nếu có) sẽ được Lương thực Tân Hồng thanh toán bằng phương thức chuy n khoản vào tài khoản số 6505267002240 m t i Ngân hàng N1 chi nhánh T3 do ông Ph m Minh K làm chủ tài khoản. Sau đó, với vai trò là tổ trư ng tổ hợp tác ông Ph m Minh K có trách nhiệm giao l i số tiền mà Lương thực Tân Hồng thanh toán cho từng tổ viên trong tổ hợp tác là các hộ nông dân thuộc tổ hợp tác.
Từ ngày 14/01/2022 đến ngày 13/5/2022, Lương thực T đã thanh toán tiền mua lúa vào tài khoản của ông Ph m Minh K tổng số tiền là 13.784.763.910 đồng.
Sau khi nhận được phản ánh từ các hộ nông dân về việc không nhận được tiền thanh toán thu mua lúa, Lương thực T đã rất nhiều lần liên hệ, xuống trực tiếp nhà gặp gia đình ông K đ yêu cầu ông K trả l i số tiền đang chiếm giữ đ Lương thực Tân Hồng chi trả tiền lúa cho nông dân nhưng đến nay ông K không trả tiền cho Lương thực Tân Hồng và cũng không giao tiền cho nông dân.
Trước tình hình đó, Lương thực Tân H1 đã vay tiền với tổng số tiền là 950.326.925 đồng sau đó với sự chứng kiến của chính quyền đ a phương (UBND xã T), Lương thực Tân Hồng phối hợp với đơn v cho vay chi trả cho 08 hộ nông dân. Nay công ty yêu cầu: Buộc ông Ph m Minh K, bà Trương Th P phải liên đới ch u trách nhiệm trả l i cho cho Công ty TNHH MTV L số tiền là: 950.326.925 đồng. Không yêu cầu tính lãi suất.
- Ông Phạm Minh K trình bày: Ông tham gia sản xuất lúa cho Tập đoàn T2 hơn 10 năm và thời gian đầu công ty cũng c nhân viên FF xuống làm việc cùng nông dân. Hình thức bán lúa trước đây là lúa thu ho ch xong sẽ được công ty cho ghe ch về nhà máy và cân đo sau đó từ 03 – 05 ngày, nông dân tự lên nhà máy đ nhận tiền hoặc nhân viên FF sẽ đi nhận tiền thay cho nông dân.
Năm 2021, ông K thừa nhận có ký hợp đồng liên kết với công ty L. Sau mỗi v thu ho ch, công ty giao tiền cho ông thông qua số tài khoản 6505267002240 m t i Ngân hàng N1 chi nhánh T3. Ông K giao l i cho nhân viên “3 cùng” của công ty là Trần Thi H đ giao tiền l i cho các hộ dân.
Tháng 5/2022, ông K giao cho anh H số tiền 950.326.925 đồng đ anh H giao l i cho nông dân. Nhưng anh H đã s d ng số tiền vào m c đích cá nhân.
T i phiên tòa, ông K có yêu cầu phản tố c th như sau: Yêu cầu ông Trần Thi H trả số tiền 950.326.925 đồng. Xin rút yêu cầu trả số tiền 89.582.460 đồng và đồng ý trả cho công ty L số tiền 950.326.925 đồng.
- Bà Trương Thị P trình bày: Không đồng ý cùng ông K liên đới trả số tiền 950.326.925 đồng. Vì bà không hợp tác làm ăn gì với công ty L.
- Anh Trần Thi H trình bày: Đồng ý trả cho ông K số tiền đã nhận từ ông K 950.326.925 đồng.
- Công ty cổ phần T2 người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có đơn xin vắng mặt.
- Công ty TNHH T2 người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có đơn xin vắng mặt.
T i Bản án sơ thẩm số 11/2024/DS-ST ngày 24 tháng 01 năm 2024 của tòa án nhân dân huyện Tháp Mười đã quyết đ nh:
1. Đình ch yêu cầu công ty TNHH MTV L yêu cầu tính lãi suất chậm trả từ ngày 13/5/2022.
2. Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận giữa Công ty TNHH MTV L và ông Ph m Minh K.
Buộc ông Ph m Minh K trả số tiền 950.326.925 đồng cho Công ty TNHH MTV L.
3. Không chấp nhận yêu cầu Công ty TNHH MTV L buộc bà Trương Th P liên đới với ông Ph m Minh K trả số tiền 950.326.925 đồng.
4. Đình ch yêu cầu ông Ph m Minh K yêu cầu Công ty TNHH MTV L và Trần Thi H trả số tiền 89.582.460 đồng.
5. Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận giữa ông Ph m Minh K và ông Trần Thi H.
Buộc ông Trần Thi H trả số tiền 950.326.925 đồng cho ông Ph m Minh K.
K từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án mà bên phải thi hành án chưa thi hành xong số tiền, thì hàng tháng còn ch u lãi suất bằng 50% mức lãi suất theo quy đ nh t i khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án đến khi thi hành án xong.
Ngoài ra, bản án còn tuyên về án phí, quyền và thời h n kháng cáo, quyền, nghĩa v và thời hiệu thi hành án của các đương sự theo quy đ nh của pháp luật.
- Ngày 03/02/2024, Công ty TNHH MTV L kháng cáo yêu cầu s a một phần bản án sơ thẩm theo hướng chấp nhận yêu cầu kh i kiện của Công ty TNHH MTV L buộc bà Trương Th P phải có nghĩa v liên đới cùng với ông Ph m Minh K trả l i cho Công ty TNHH MTV L số tiền 950.326.925 đồng.
- T i phiên tòa phúc thẩm:
+ Anh Trương Công T trình bày: Công ty TNHH MTV L giữ nguyên yêu cầu kh i kiện, yêu cầu kháng cáo, không thỏa thuận được với ông K về giải quyết v án.
+ Ông Ph m Minh K trình bày: Không đồng ý với yêu cầu của Công ty TNHH MTV L.
- Đ i diện Viện ki m sát nhân dân t nh Đồng Tháp phát bi u ý kiến về giải quyết v án:
+ Về tố t ng: Thẩm phán, Hội đồng xét x , Thư ký và các đương sự đều thực hiện đúng quy đ nh của pháp luật.
+ Về nội dung: Đề ngh không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của Công ty TNHH MTV L. Giữ nguyên bản án sơ thẩm.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ v án đã được thẩm tra t i phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh t ng t i phiên tòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA T A ÁN:
[1] Công ty trách nhiệm hữu h n một thành viên L (g i tắt là Công ty L) kh i kiện ông Ph m Minh K về tranh chấp hợp đồng liên kết, Tòa án nhân dân huyện Tháp Mười th lý giải quyết là đúng quy đ nh của pháp luật. Công ty L kháng cáo trong thời h n là hợp lệ. ng Trương Công T người đ i diện hợp pháp của Công ty L, thủ t c ủy quyền phù hợp nên chấp nhận. Công ty cổ phần T2 và Công ty trách nhiệm hữu h n T2 có đơn xin xét x vắng mặt nên xét x theo quy đ nh.
[2] Ông T trình bày, Công ty L có ký hợp đồng với ông Ph m Minh K về việc liên kết sản xuất (Hợp đồng số 044.DT103-DDT2-V2/01.DDX2022/HĐLKSX ngày 20/9/2021) đ thực hiện liên kết sản xuất lúa thuộc Tổ hợp tác Ph m Minh K. Theo thỏa thuận thì việc thanh toán tiền thu mua lúa được thực hiện giữa Công ty L và ông K. Từ ngày 14/01/2022 đến ngày 13/5/2022 Công ty L đã thanh toán tiền mua lúa vào tài khoản của ông K tổng cộng 13.784.763.910đ, nhưng ông K không giao tiền cho nông dân nên Công ty trả cho 08 hộ dân có sự chứng kiến của chính quyền đ a phương, số tiền là 950.326.925đ. Nay yêu cầu ông K trả số tiền này và không tính lãi.
Ông K thừa nhận việc thỏa thuận ký hợp đồng liên kết số 044.DT103-DDT2-V2/01.DDX2022/HĐLKSX ngày 20/9/2021 và xác nhận Công ty L có chuy n vào tài khoản của ông K số tiền 13.784.763.910đ, đồng thời ông K cũng đã giao tiền l i cho ông Trần Thi H là nhân viên “3 cùng” của Công ty L, nhưng ông T1 không trả tiền cho các hộ dân mà s d ng vào việc cá nhân. Tuy nhiên, ông K đồng ý trả cho Công ty L số tiền 950.326.925đ, Tòa án cấp sơ thẩm chấp nhận yêu cầu của Công ty L là phù hợp quy đ nh của pháp luật.
[3] Đối với việc Công ty L yêu cầu bà Trương Th P cùng liên đới trách nhiệm với ông K trả tiền: ng T cho rằng, ông K ký hợp đồng với Công ty L thì ông K cũng được nhận tiền thù lao, chiết khấu của Công ty chi trả cho ông K; ông K cũng đưa đất ruộng vào sản xuất và bán lúa cho Công ty L; bà P là vợ hợp pháp của ông K. Vì vậy vợ chồng phải có trách nhiệm liên đới. Nhận thấy, theo hợp đồng số 044.DT103-DDT2-V2/01.DDX2022/HĐLKSX ngày 20/9/2021 bên A là Công ty L, bên B là Tổ hợp tác Ph m Minh K do ông Ph m Minh K đ i diện theo Văn bản ủy quyền của các thành viên Tổ hợp tác ngày 20/9/2021 và giữa Công ty L với Tổ hợp tác ký giấy thỏa thuận hỗ trợ. Nội dung khoản hỗ trợ là Công ty chi trả cho Tổ hợp tác một khoản hỗ trợ theo chính sách của Công ty L. Đồng thời theo nội dung đơn kh i kiện ngày 22/9/2022, cũng nêu rõ là Công ty L ký hợp đồng với đ i diện Tổ hợp tác Ph m Minh K. Qua đó cho thấy ho t động liên kết giữa Công ty và Tổ hợp tác không liên quan đến bà P. Thực tế ông K nhận tiền của công ty L và giao cho ông H đ chi trả cho thành viên Tổ hợp tác. Bà P hoàn toàn không có s d ng tiền nêu trên. Vì vậy Tòa án cấp sơ thẩm không chấp nhận yêu cầu của Công ty L, về việc buộc bà P phải có nghĩa v liên đới trả tiền là có cơ s , nên kháng cáo của Công ty L là không có cơ s đ chấp nhận.
[4] Đ i diện Viện ki m sát T nh đề ngh không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của Công ty L, giữ nguyên quyết đ nh của bản án dân sự sơ thẩm là có cơ s nên chấp nhận.
Tòa án cấp sơ thẩm x đã có căn cứ nên giữ nguyên quyết đ nh của bản án dân sự sơ thẩm, không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của Công ty L. Các phần khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng ngh có hiệu lực pháp luật.
[5] Án phí phúc thẩm: Công ty L phải ch u số tiền 300.000đ.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 227, Điều 244, Điều 246, Điều 266, Điều 271, Điều 273, khoản 1, Điều 308 Bộ luật tố t ng dân sự năm 2015; Điều 385 Bộ luật dân sự năm 2015; Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường v Quốc hội quy đ nh về án phí, lệ phí Tòa án.
1. Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của công ty TNHH MTV L.
Giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm.
2. Đình ch yêu cầu công ty TNHH MTV L yêu cầu tính lãi suất chậm trả từ ngày 13/5/2022.
Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận giữa Công ty TNHH MTV L và ông Ph m Minh K.
Buộc ông Ph m Minh K trả số tiền 950.326.925 đồng cho Công ty TNHH MTV L.
Không chấp nhận yêu cầu Công ty TNHH MTV L buộc bà Trương Th P liên đới với ông Ph m Minh K trả số tiền 950.326.925 đồng.
Đình ch yêu cầu ông Ph m Minh K yêu cầu Công ty TNHH MTV L và Trần Thi H trả số tiền 89.582.460 đồng.
Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận giữa ông Ph m Minh K và ông Trần Thi H.
Buộc ông Trần Thi H trả số tiền 950.326.925 đồng cho ông Ph m Minh K.
K từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án mà bên phải thi hành án chưa thi hành xong số tiền, thì hàng tháng còn ch u lãi theo mức lãi suất theo quy đ nh t i Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án đến khi thi hành án xong.
3. Về án phí:
Công ty TNHH MTV L phải ch u 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm và án phí dân sự phúc thẩm là 300.000đ. Nhưng được khấu trừ tiền t m ứng án phí đã nộp 20.255.000 đồng theo lai thu số 0008148, ngày 13/10/2022 và 300.000 đồng theo biên lai thu số 0005336 ngày 22/02/2024. Công ty được nhận l i số tiền 19.655.000 đồng của Chi c c Thi hành án dân sự huyện Tháp Mười, t nh Đồng Tháp.
Ông Ph m Minh K được mi n nộp t m ứng án phí, án phí dân sự do là người cao tuổi. Hoàn trả l i cho ông K tiền t m ứng án phí dân sự đã nộp 2.239.000 đồng theo lai thu số 0016846, ngày 27/12/2022 t i Chi c c thi hành án dân sự huyện Tháp Mười.
Ông Trần Thi H phải ch u án phí dân sự sơ thẩm số tiền 20.254.000 đồng.
Bà Trương Th P không phải ch u án phí dân sự sơ thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy đ nh t i Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh t i các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh t i Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật k từ ngày tuyên án./.
| Nơi nhận: - VKSND t nh Đồng Tháp; - Phòng KTNV và THA TAND t nh ĐT; - TAND huyện Tháp Mười; - Chi c c THADS huyện Tháp Mười; - Đương sự; - Lưu: VT, HSVA, TDS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN T A Nguyễn Ngọc Vạng |