vanban.org

Bản án 348/2022/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 27/09/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

điểm b khoản 2 Điều 22 7; khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự

Các tổ chức tín dụng năm 2010; ày 30/12/2016 của Ủy ban Th ư ờ ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l ý và sử dụng án phí v à lệ phí T òa án; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? điểm b khoản 2 Điều 22 7; khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
  • Căn cứ chính? Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 22 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN T
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 348/2022/DS-ST
Ngày: 27- 9- 2022
V/v tranh chấp Hợp đồng tín dụng .

NHÂN DANH

NƯ ỚC CỘNG H

ÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬ N T, THÀNH PHỐ H

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa: Bà Lê Ngọc N

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Thanh T

2. Ông Nguyễn Anh N

- Thư ký phiên tòa: Ông Hoàng Mạnh H – Thư k ý Tòa án nhân dân quận T , Thành phố H .

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận T, Thành phố H tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Diệu H – Kiểm sát vi ên.

Trong ngày 27 tháng 9 năm 2022, tại Trụ sở T òa án nhân dân quận T , Thành phố H xét xử s ơ th ẩm công khai vụ án dân sự thụ l

ý số 179/2022/TLST-DS ngày 24 tháng 5 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử số

567/2022/QĐXXST-DS ngày 12/8/2022, Quyết định Hoãn phiên tòa số 696/2022/QĐ-HPT ngày 06/9/2022, giữa các đương s ự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ,

Địa chỉ trụ sở: 130 P, Ph ư ờng X , quận P, Thành phố H ,

Đị a chỉ li ên lạc: 763 T, ph ư ờng T , quận T , Thành phố H ,

Ngư ời đại diện th eo ủy quyền: Ông Đinh Trần Vũ A, sinh năm 19XX

,

(có mặt tại phi ên tòa);

2. Bị đ ơn: Ông Võ Thanh T, sinh năm 19XX,

Địa chỉ: 711/5/3/1 L ũy Bán B, ph ư ờng P , quận T , Thành phố H .

(Vắng mặt tại phi ên tòa).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn kh ởi kiện v à các lời khai trong quá tr ình giải quyết vụ án,

nguyên đơn Ngân hàng TMCP Đ do ông Đinh Trần Vũ A là ngư ời đại diện theo ủy quyền tr ình bày:

Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh Tân B – Phòng Giao Dị ch T (gọi tắt l à Ngân hàng) cho ông Võ Thanh T vay 70.000.000 đồng theo “Giấy đăng ký vay tiền trả góp ki êm khế ư ớc nhận nợ”

số hợp đồng 0124770001T16197

, ngày 28/09/2016; lãi suất trong hạn : 7,5%/năm; lãi suất q uá hạn: 11,25%/năm; thời hạn vay : 36 tháng, từ 14/10/2016 đến 14/10/2019 ; số tiền l ãi phải trả: 15.750.000 đồng; số kỳ

trả góp: 36 kỳ , số tiền gốc v

à lãi góp mỗi kỳ l à 2.415.000 đồng, kỳ cuối 1.225.000 đồng

; biệ n pháp bả o đả m: Tín chấ p theo lương.

Ngày 14/10/2016, Ông T nhận tiền giải ngân khoản

vay 70.000.000 đồng qua tài khoản thẻ ngân h àng. Từ ngày 14/10/2016 đến ngày 14/01/2019 Ông T đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền gốc l

à 50.519.190 đồng, số tiền l

ãi là 14.685.810 đồng . Từ ngày 14/02/2019 Ông T ngưng thanh toán tiền nợ theo hợp đồng gồm: gốc 19.480.810 đồng, l

ãi 1.064.190 đồng . Ngân hàng đã điện thoại, gửi th ư nh ắc nợ nhiều nh ưng Ông T vẫn không thanh toán nợ cho Ngân hàng.

Do ông Võ Thanh T vi phạm nghĩa vụ trả nợ n

ên từ ng ày 14/02/2019 Ngân hàng đã chuyển to àn bộ số d ư n ợ vay góp ch ưa thanh toán sang n ợ quá hạn. Tạm tính đến ng ày 27/9/2022, ông Võ Thanh T còn nợ các khoản sau:

- Dư n ợ gốc: 19.480.810 đồng

- Lãi trong hạn : 1.064.190 đồng

- Lãi quá hạn: 7.231.707 đồng.

Tổng cộng: 27. 776.707 đồ ng.

Ngoài ra, kể từ ng ày 27/9/2022, Ông T còn thanh toán cho Ngân hàng tiền l ãi phát sinh theo thỏa thuận trong hợp đồng cho đến kho

Ông T thanh toán hết nợ gốc cho Ngân h

àng.

Yêu cầu Ông T thanh toán toàn bộ số nợ tr

ên một lần ngay sau khi bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật.

Bị đ ơn bà ông Võ Thanh T đã đư ợc tống đạt hợp lệ

các văn bản tố tụng của T òa án như Gi ấy triệu tập ; thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ v à hòa giải ; giấy triệu tập tham gia phi ên tòa, quyết đ ịnh đ ưa v ụ án ra xét xử, quyết định ho ãn phiên tòa nhưng Ông T đều vắng mặt không v ì sự kiện bất khả kháng hoặc v

ì trở ngại khách quan và cũ ng không có văn bản tr ình bày ý kiến đối với y

êu cầu khởi kiện của nguy

ên đơn nên Tòa án tiến h ành giải quyết vụ

án theo quy định của pháp luật .

Tại phi ên tòa hôm nay:

Ngư ời đại diện theo ủy quyền của ngu

yên đơn ông Đinh Trần Vũ A có mặt .

Bị đ ơn ông Võ Thanh T vắng mặt tại phi ên tòa lần thứ hai không v ì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan

.

Đại diện Viện kiể

m sát nhân dân quận T phát biểu quan điểm:

- Về quan hệ pháp luật v à thẩm quyền giải quyết: Căn cứ y

êu cầu khởi kiện của nguy ên đơn và h ợp đồng tín dụng hai b

ên ký kết, xác định đây l à quan hệ tranh chấp hợp đồng tín dụng. Do bị đ

ơn cư trú t ại quận T nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của T

òa án nhân dân quận T .

- Thời hạn tố tụng: Thời gian chuẩn bị xét xử đúng theo quy định của pháp

luật. Về ng ư ời tham gia tố tụng

: Xác định đúng t ư cách ngư ời tham gia tố tụng. Về thu thập chứng cứ: Thu thập chứng cứ

đúng theo quy định của pháp luật.

- Về nội dung vụ án

: Nguyên đơn kh ởi kiện y êu cầu bị đ ơn tr ả to àn bộ số tiền vay gốc v à lãi theo Giấy đăng ký vay tiền trả góp ki êm khế ư ớc nhận nợ” số hợp đồng 0124770001T16197

, ngày 28/09/2016, số tiền nguy ên đơn yêu c ầ u bị đ ơn thanh toán t ổng cộng l à 27.776.707 đồng . Thời hạn thanh toán một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực lực pháp luật. Căn cứ đ

ơn kh ởi kiện, hợp đồng tín dụng thẻ, lời tr

ình bày của nguy ên đơn, ch ứng cứ thu thập. Căn cứ Điều 91, Điều

95 Luật các tổ c hức tín dụng năm 2010 đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận to

àn bộ y êu cầu của nguy ên đơn.

Tại phi ên tòa sở thẩm, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Th

ư k ý chấp h ành đầy đủ v à đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ s ơ v ụ án đ ư ợc thẩm tra tại phiên tòa sau khi nghe phát biểu của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng:

[1.1] Về quan hệ tranh chấ p:

Nguyên đơn Ngân hàng TMCP Đ yêu cầu bị đ ơn ông Võ Thanh T thanh toán khoản tiền nợ tín dụng, Hội đồng xét xử xác định đây l

à “Tranh chấp về hợp đồng dân sự” , cụ thể l à tranh chấp Hợp đồng tín dụng,

thuộ c thẩm quyền giải quyết của T òa án theo quy định tại khoản 3 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[1.2] Về thẩ m quyề n giả i quyế t vụ án: Theo Phiếu y êu cầu xác minh ngày 07/5/2022 của T òa án nhân dân quận T thì bị đ ơn ông Võ Thanh T có hộ khẩu th ư ờng trú tại nhà số 711/5/3/1 L, phư ờng P, quận T , Thành phố H nên thuộc thẩm quyền giải quyết của T

òa án nhân dân quận T, Thành phố H theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[1.3] Về sự có mặt của đ

ương s ự tại phi ên tòa:

Nguyên đơn Ngân hàng TMCP Đ, ngư ời đại diện theo ủy quyền

ông Đinh Trần Vũ A có mặt tại phi ên tòa;

Bị đơn ông Võ Thanh T đã đư ợc T òa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố

tụng theo quy định tại các Điều 171, 177, 179, 196, 208, 220, 233 Bộ luật

Tố tụng dân sự năm 2015 nhưng Ông T đều vắng mặt không v ì sự kiện bất khả kháng hoặc v ì trở ngại khách qu an nên Hộ i đồ ng xét xử tiến h ành xét xử vắ ng mặ t bị đ ơn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227

Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[2] Về y êu cầu khởi kiện của nguyên đơn :

[2.1] Về y êu cầu bị đ ơn thanh toán số tiền nợ gốc v à lãi theo “Giấy đăng ký vay tiền trả góp ki êm khế ư ớc nhận nợ”

số hợp đồng 0124770001T16197

, ngày 28/09/2016, tính từ ng ày vi phạm 14/02/2019 đến ng ày 27/9/2022.

Do bị đ ơn ông Võ Thanh T không văn bản tr ình bày có ý kiến đối với

yêu cầu khởi kiện của nguy

ên đơn nên H ội đồng xét xử không có c

ơ s ở xem xét; Hội đồng xét xử căn cứ lời tr

ình bày của nguy ên đơn và tài li ệu, chứng cứ trong hồ s ơ đ ể xem xét giải quyết.

Xét thấy, n gày 28/9/2016, ông Võ Thanh T có ký với Ngân hàng “Giấy đăng ký vay tiền trả góp ki êm khế ư ớc nhận nợ”

số hợp đồng 0124770001T16197, theo đó Ngân hàng đã đồng ý cho ông Võ Thanh T vay 70.000.000 đồng với mục đích ti

êu dùng cá nhân, ngoài ra, hai bên thỏa thuận trong hợp đồ ng nội dung sau: l ãi suất trong hạn : 7,5%/năm; lãi suất quá hạn: 11,25%/năm; thời hạn vay : 36 tháng, từ 14/10/2016 đến 14/10/2019 ; số tiền l ãi phải trả: 15.750.000 đồng; số kỳ trả góp: 36 kỳ, số tiền gốc v

à lãi góp mỗi kỳ l à 2.415.000 đồng, kỳ cuối 1.225.0

00 đồng; b iệ n pháp bả o đả m: Tín chấ p theo lương.

Như v ậy, v iệc giao kết các hợp đồng này giữa các b ên là tự nguyện, nội dung hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật v

à không trái đạo đức x ã hội nên phát sinh hiệu lực từ thời điểm giao kết hợp đ

ồng theo quy định tại các Điều 385, 401 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Từ ng ày 14/10/2016 đến ng ày 14/01/2019 Ông T đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền gốc l

à 50.519.190 đồng, số tiền l

ãi là 14.685.810 đồng . Từ ngày 14/02/2019 Ông T ngưng thanh toán gốc và lãi còn nợ theo hợp đồng gồm: gốc 19.480.810 đồng, l

ãi 1.064.190 đồng. Do Ông T vi phạm nghĩa vụ thanh toán, nên ngày 14/2/2019 Ngân hàng đã chuyển to àn bộ số d ư n ợ vay góp chưa thanh toán sang n ợ quá hạn là phù hợp nội dung thỏa thuận của hợp đồng . Nay Ngân hàng yêu cầu Ông T phải thanh toán cho Ngân h àng số tiền gốc v à lãi tính đến ng ày 27/9/2022 như sau : Dư n ợ gốc: 19.480.810 đồng

; Lãi trong hạn : 1.064.190 đồng ; Lãi quá hạn: 7.231.707 đồng, t ổng cộng: 27.776.707 đồng là có cơ s ở chấp nhận

theo quy định tại các Điều 463, 466 Bộ luật Dân sự năm 2015 v à các Điều 91, 95 Luật Các Tổ chức tín dụng năm 2010.

[2.3] Về y êu cầu ông Võ Thanh T còn phải tiếp tục trả tiền l

ãi phát sinh trên số d ư n ợ gốc theo mức l

ãi suất quy định tại “Giấy đăng ký vay tiền trả góp kiêm khế ư ớc nhận nợ”

số hợp đồng 0124770001T16197

, ngày 28/9/2016, tính kể từ ng ày 28/9/2022 cho đến ng ày Ông T trả hết nợ gốc.

Xét tại Hợp đồng tín dụng do hai b

ên ký kết có thỏa thuận

mức l ãi suất . Ông T chậm thực hiện nghĩa vụ n

ên kể từ ngày tiếp theo củ a ngày xét xử cho đến thi h ành án xong, Ông T còn phải thanh toán cho Ngân h àng khoản tiền l ãi phát sinh của số tiền c

òn phải thi h ành án theo mức l ãi suất các b ên thỏa thuận tại hợp đồng l

à có cơ s ở chấp nhận

theo quy định tại Điều 13 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán T

òa án nhân dân tối cao .

[2.4] Về thời hạn thanh toán : Xét thấy , việc Ông T ngưng thanh toán nợ theo thỏa thuận trong hợp đồng là vi phạm nghĩa vụ , gây thiệt hại đến quyền v

à lợi ích hợp pháp của Ngân h

àng nên Ngân hàng yêu cầu Ông T thanh toán hết số tiền nợ

một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật

là có cơ s ở chấp nhận theo quy định tại Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng n

ăm 2010.

[3]Về án phí dân sự s ơ th ẩm: Do toàn bộ yêu cầu của nguy ên đơn Ngân hàng TMCP Đ đư ợc chấp nhận n ên bị đ ơn ông Võ Thanh T phải chịu án phí dân sự s ơ th ẩm trên toàn bộ số tiền phải thanh toán cho nguyên đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự

năm 2015; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng ày 30/12/2016 của Ủy ban Th ư ờng vụ Quốc hội .

Hoàn lại toàn bộ tiền tạm ứng án phí cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP Đ.

Vì các lẽ tr ên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ v ào: Khoản 3 Điều 26, điểm b khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1

Điều 39; khoản 1 Điều 147;

điểm b khoản 2 Điều 22 7; khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự

năm 2015;

Áp dụng:

- Các Điều 385, 401, 463, 466 Bộ Luật dân sự năm 2015

;

- Các Điều 91, 95 của Luật

Các tổ chức tín dụng năm 2010;

- Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng

ày 30/12/2016 của Ủy ban Th ư ờ ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l ý và sử dụng án phí v à lệ phí T òa án;

- Khoản 2 Điều 8,

Điều 13 Nghị quyết 01/2019/NQ -HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán T

òa án nhân dân tối cao hư ớng dẫn áp dụng một số quy định của

pháp luật về l ãi, lãi suất, phạt vi phạm .

Tuyên xử:

1. Chấp nhận to àn bộ y êu cầu khởi kiện của nguy

ên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần

Đ.

Buộc ông Võ Thanh T có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền nợ gốc v à lãi theo “Giấy đăng ký vay tiền trả góp ki êm khế ư ớc nhận nợ” số hợp đồng 0124770001T16197

, ngày 28/9/2016, tính đến ng ày 27/9/2022 là 27.776.707 đồng (trong đó: Dư n ợ gốc: 19.480.810 đồng;

Lãi trong hạn : 1.064.190 đồng ; Lãi quá hạn: 7.231.707 đồng) .

Kể từ ng ày 28/9/2022 cho đến thi h ành án xong, ông Võ Thanh T còn phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đ khoản tiền l ãi phát sinh của số tiền gốc còn phải thi h ành án theo mức l ãi suất các b ên thỏa thuận tại

“Giấy đăng ký vay tiền trả góp ki êm khế ư ớc nhận nợ”

số hợp đồng 0124770001T16197

, ngày 28/9/2016.

- Thời hạn thanh toán: Thanh toán một lần ngay khi bản án có hiệu lực

pháp luật.

2. Về á n phí dân sự s ơ th ẩm:

Bị đ ơn ông Võ Thanh Tphải chịu số tiền là 1.388.835 (một triệu ba trăm

tám mươi tám ngàn tám trăm ba mươi lăm ) đồng.

Hoàn lại cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP Đ số tiền tạm ứng án phí

513.625 (năm trăm mư ời ba ng àn sáu trăm hai mươi lăm) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí T

òa án số 0020698 ngày 13/3/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T , Thành phố H .

Thi hành tại C ơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Quyền kháng cáo:

Nguyên đơn quy ền kháng cáo trong hạn 15 ng ày kể từ ng ày tuyên án. Bị đơn đư ợc quyền kháng cáo trong hạn 15 ng ày kể từ ng ày nhận đ ư ợc bản án hoặc bản án đ ư ợc ni êm yết.

Trong trư ờng hợp bản án, quyết địn

h đư ợc thi h ành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi h ành án dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi h

ành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi h ành án dân sự; thời hiệu thi h

ành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi h

ành án dân sự.

Cỡ chữ