vanban.org

Bản án 348/2022/DS-ST — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn cứ Điều 154, Điều 357, Điều 429, Điều 430, Điều 440 và Điều 468 Bô ̣ luâ ̣t dân sự.

Tuyên xử : Chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n của ông Nguyễn Văn M. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Hợp đồng mua bán tài sản"
  • Tòa quyết gì? Căn cứ Điều 154, Điều 357, Điều 429, Điều 430, Điều 440 và Điều 468 Bô ̣ luâ ̣t dân sự.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ GẠO
̀
TỈNH TIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 348/2022/DS-ST
Ngày: 29-8-2022.
V/v tranh chấp “Hợp đồng mua
bán tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thi ̣ Phương Dung.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Quốc Thuần.

Bà Nguyễn Thi ̣ Kiều Phương.

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Nguyễn Á i Quyên – Thư ký Tòa án nhân dân huyê ̣n Chợ Ga ̣o, tinh Tiền Giang.̉

Ngày 29 tháng 08 năm 2022 tại tru ̣ sở Tòa án nhân dân huyê ̣n Chợ Ga ̣o, tinh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 224/2022/TLST-DS̉ ngày 22 tháng 06 năm 2022 về tranh chấp “Hợp đồng mua bán tài sản”.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 163/2022/QĐXX-ST ngày 10 tháng 08 năm 2022 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1963;

Đi ̣a chi: ẩ ́p AC, xa HĐ, huyê ̣̃

n Chợ Ga ̣o, tỉnh Tiền Giang;

Ngườ i đa ̣i diê ̣n hợp pháp của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thi ̣ HN, sinh năm 1988; đi ̣a chi: ẩ ́p ĐP, xa ĐHP, huyê ̣̃

n Chợ Ga ̣o, tỉnh Tiền Giang; đi ̣a chi liên hê ̣̉

: thi ̣ trấn CG, huyê ̣n Chợ Ga ̣o, tỉnh Tiền Giang (theo văn bản ủy quyền ngày 13/4/2022) (có mă ̣t);

Bi ̣ đơn:

- Anh Lê MH, sinh năm 1984 (có mă ̣t);

- Chi ̣ Nguyễn Thi ̣ ND, sinh năm 1986 (xin vắng mă ̣t);

Cùng đi ̣a chi: ẩ ́p ALT, xã XĐg, huyê ̣n Chợ Ga ̣o, tinh Tiền Giang;̉

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khở i kiê ̣n đề ngày 25/4/2022 và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn ông Nguyễn Văn M và đa ̣i diê ̣n theo ủy quyền của nguyên đơn chi ̣ Nguyễn Thi ̣ HN trình bày:

Ông M là chủ đại lý thức ăn chăn nuôi gia súc gia cầm. Từ năm 2017 đến năm 2021 ông M có bán thức ăn chăn nuôi heo cho anh Hải và chị Diễm. Khi bắt đầu việc mua bán, tất cả việc mua bán thức ăn chăn nuôi heo được theo dõi bằng sổ. Giữa ông M và anh MH, chị ND thỏa thuận ngay khi bán heo xong thì anh MH và chị ND sẽ trả cho anh số tiền nợ mua thức ăn chăn nuôi heo. Nhưng khi bán heo xong thì anh MH và chị ND không thực hiện trả nợ cho ông M như đã thỏa thuận. Ngày 25/02/2021 giữa ông M và anh Hải, chị Diễm có chốt nợ, anh MH và chị ND còn nợ ông M tiền mua thức ăn chăn nuôi heo là 145.369.000 đồng (Một trăm bốn mươi lăm triệu ba trăm sáu mươi chín ngàn đồng). Từ ngày chốt nợ cho đến nay dù ông M đã nhiều lần yêu cầu anh MH và chị ND trả nợ cho ông M nhưng cứ hẹn lần hẹn lượt mà không trả. Nay ông M khởi kiện yêu cầu anh MH và chị ND trả cho ông M số tiền 145.369.000 đồng (Một trăm bốn mươi lăm triệu ba trăm sáu mươi chín ngàn đồng), và tiền lãi tính từ lúc chốt nợ với anh MH và chị ND là 25/02/2021 đến ngày Tòa án đưa vụ án ra xét xử với lãi suất 0,83%/tháng, yêu cầu trả một lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật. Ông M không đồng ý cho trả dần, vì nợ đã lâu gây thiệt hại cho ông M nên ông M vẫn yêu cầu tính lãi.

* Bị đơn anh Lê MH trình bày: Anh thống nhất vợ chồng anh còn thiếu ông M số tiền mua thức ăn chăn nuôi heo là 145.369.000 đồng (Một trăm bốn mươi lăm triệu ba trăm sáu mươi chín ngàn đồng). Do hoàn cảnh khó khăn, nuôi heo thua lỗ mới không có khả năng trả cho ông M. Đối với số tiền là 145.369.000 đồng vợ chồng anh xin trả dần cho ông M mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi hết nợ. Do hoàn cảnh khó khăn nên xin không trả lãi nữa.

* Bi ̣ đơn chi ̣ Nguyễn Thi ̣ ND trình bày: Vợ chồng chi ̣ có nợ 145.369.000 đồng tiền mua thứ c ăn chăn nuôi heo của ông M. Chi ̣ ND đồng ý trả nhưng xin trả dần mỗi tháng 2.000.000 đồng cho tớ i khi hết nợ vi khò

́ khăn và xin không trả lãi.

Ta ̣i phiên tòa sơ thẩm, đa ̣i diê ̣n theo ủy quyền của nguyên đơn chi ̣ Nguyễn Thi ̣ HN yêu cầu anh MH và chị ND trả cho ông M số tiền 145.369.000 đồng và yêu cầu trả lãi vớ i lãi suất 0,83%/tháng tinh tứ

̀ ngày 25/02/2021 đến ngày Tòa án đưa vu ̣ án ra xét xử (ngày 29/8/2022), đề nghi ̣ tính tròn là 18 tháng. Bi ̣ đơn anh Lê MH thống nhất vợ chồng anh còn nợ ông M số tiền mua thứ c ăn 145.369.000 đồng, đồng ý trả số tiền 145.369.000 đồng cho ông M nhưng xin được trả dần mỗi tháng 2.000.000 đồng, không đồng ý trả lãi.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hô ̣i đồng xét xử nhận định:

. Về pháp luật tố tụng:

Về sự vắng mă ̣t của đương sự: Bi ̣ đơn chi ̣ Nguyễn Thi ̣ ND có đơn xin xét xử vắng mă ̣t. Căn cứ các điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt chi ̣ ND.

Về thẩm quyền và quan hê ̣ tranh chấp: Hội đồng xét thấy ông M yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Chợ Ga ̣o giải quyết buô ̣c anh MH và chi ̣ ND phải trả cho ông số tiền mua bán thứ c ăn và tiền lãi tính từ ngày 25/02/2021 đến ngày đưa vu ̣ án ra xét xử vớ i lãi suất 0,83%/tháng. Anh MH và chi ̣ ND hiện cư trú tại ấp ALT xã XĐg, huyê ̣n Chợ Ga ̣o, tỉnh Tiền Giang. Do đó vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Chợ Ga ̣o theo qui định tại Điều 35, 39 của Bộ luật tố tụng dân sự và quan hệ pháp luật tranh chấp là "hợp đồng mua bán tài sản" qui định tại Khoản 3 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 430 của Bộ luật dân sự.

Về thờ i ha ̣n, thờ i hiê ̣u: Các đương sự không yêu cầu xem xét về thời ha ̣n, thờ i hiê ̣u nên Hô ̣i đồng xét xử không đă ̣t ra xem xét.

. Về pháp luâ ̣t nô ̣i dung:

Về số tiền nợ:

Theo đơn khở i kiê ̣n đề ngày 25/4/2022, ông Nguyễn Văn M khở i kiê ̣n yêu cầu buô ̣c anh Lê MH và chi ̣ Nguyễn Thi ̣ ND cùng liên đớ i trả số tiền còn nợ là 145.369.000 đồng và tiền lãi tinh tứ

̀ ngày 25/02/2021 đến khi xét xử vớ i mứ c lãi suất là 0,83%/tháng, yêu cầu trả ngay khi án có hiê ̣u lực pháp luâ ̣t. Trong quá trinh già

̉i quyết vu ̣ án, phia anh MH, chi ̣́

ND và đa ̣i diê ̣n theo ủy quyền của nguyên đơn là chi ̣ Như thống nhất hiê ̣n nay anh MH và chi ̣ ND còn nợ ông M tổng số tiền là 145.369.000 đồng.

Để chứ ng minh cho yêu cầu khở i kiê ̣n, nguyên đơn cung cấp bản chinh sổ

́ theo dõi quá trinh mua bà

́n có chữ ký của anh MH và chi ̣ ND. Đồng thờ i trong quá trinh già

̉i quyết vu ̣ án anh MH và chi ̣ ND thừ a nhâ ̣n anh MH và chi ̣ ND có nợ ông M số tiền mua bán thứ c ăn là 145.369.000 đồng. Đây là tình tiết không pMH chứ ng minh theo quy đi ̣nh ta ̣i Điều 92 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự, nên Hô ̣i đồng xét xử đủ căn cứ xác đi ̣nh anh Lê MH và chi ̣ Nguyễn Thi ̣ ND có nợ ông Nguyễn Văn M số tiền mua bán thứ c ăn là 145.369.000 đồng.

Do đó cần buộc anh Lê MH và chi ̣ Nguyễn Thi ̣ ND có nghĩa vụ trả số tiền nợ thức ăn là 145.369.000 đồng cho ông Nguyễn Văn M.

Về yêu cầu tinh lá

̃i:

Tinh đến ngá

̀y 25/02/2021, anh MH và chi ̣ ND còn nợ ông M số tiền 145.369.000 đồng và từ ngày 25/02/2021 đến nay chưa trả số tiền trên cho ông M.

Căn cứ Điều 440 Bô ̣ luâ ̣t dân sự, viê ̣c ông M yêu cầu anh MH và chi ̣ ND trả lãi là có căn cứ .

Căn cứ theo quy đi ̣nh ta ̣i Điều 184 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự 2015, Điều 154, Điều 357, Điều 429, Điều 430, Điều 440 và Điều 468 Bô ̣ luâ ̣t dân sự 2015, yêu cầu của ông M về viê ̣c tinh lá

̃i vớ i lãi suất 0,83%/ tháng là có cơ sở để chấp nhâ ̣n.

Số tiền lãi anh MH và chi ̣ ND có trách nhiê ̣m trả cho ông M là: 145.369.000 đồng x 0,83%/tháng x 18 tháng = 21.718.000 đồng.

Tổng cô ̣ng vốn và lãi là: 145.369.000 đồng + 21.718.000 đồng = 167.087.000 đồng.

Anh MH và chi ̣ ND xin trả dần hàng tháng 2.000.000 đồng cho ông M cho đến khi hết nợ. Đề nghi ̣ này của anh MH và chi ̣ ND không được ông M đồng ý nên Hô ̣i đồng xét xử không có cơ sở chấp nhâ ̣n.

Về án phi dân sự sơ thẩm:́

Ông Nguyễn Văn M không pMH chi ̣u án phi dân sự sơ thẩm

́

Anh Lê MH và chi ̣ Nguyễn Thi ̣ ND pMH chi ̣u án phi dân sự sơ thẩm.

́

Vi cà ́c lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 92, Điều 184, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 264, Điều 266, Điều 267, Điều 271 và Điều 273 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự

Căn cứ Điều 154, Điều 357, Điều 429, Điều 430, Điều 440 và Điều 468 Bô ̣ luâ ̣t dân sự.

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủ y ban Thườ ng vu ̣ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử :

1. Chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n của ông Nguyễn Văn M.

Buô ̣c anh Lê MH và chi ̣ Nguyễn Thi ̣ ND có trách nhiê ̣m trả cho ông Nguyễn Văn M số tiền 167.087.000 đồng (Mô ̣t trăm sáu mươi bảy triê ̣u không trăm tám mươi bảy ngàn đồng).

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu người phải thi hành án châ ̣m thực hiê ̣n nghia vu ̣̃

theo nô ̣i dung quyết đi ̣nh này thì hàng tháng phải trả tiền lãi theo mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứ ng vớ i số tiền và thờ i gian châ ̣m thi hành án.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Hoàn la ̣i cho ông Nguyễn Văn M số tiền 4.027.000 đồng đa nô ̣̃ p theo Biên lai thu ta ̣m ứ ng số 0024846 ngày 16/6/2022 của Chi cu ̣c Thi hành án dân sự huyê ̣n Chợ Ga ̣o, tinh Tiền Giang.̉

Anh Lê MH và chi ̣ Nguyễn Thi ̣ ND pMH chi ̣u 8.354.000 đồng án phi dâń sự sơ thẩm.

3. Các đương sự có mă ̣t có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Các đương sự vắng mă ̣t được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết họp lệ.

Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ