vanban.org

Bản án 347/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của bà Nguy n hị Ngọc N là được ly hôn với ông Nguy n húc K.

G ấy chứng nhận kết hôn số 177, ngày 08/08/2003 do Ủy ban nhân dân phường n Định, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà N và ông K không còn giá trị pháp lý. Về con chung: Giao 02 con chung tên Nguy n Bảo L, sinh ngày 01/03/2004 và Nguy n hành D, sinh ngày 30/05/2007 cho bà Nguy n hị Ngọc N trực … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Ngọc N-Nguyễn Thúc K"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Nguy n hị Ngọc N là được ly hôn với ông Nguy n húc K.
  • Căn cứ chính? Bộ luật tố tụng d n sự; Luật Phí và lệ phí; Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 347/2021/HNGĐ-ST
Ngày 13-4-2021
V/v tranh chấp Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguy n Ch u r nh

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Phạm hị Ngọc

Bà Nguy n Phước r nh

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguy n hanh m – hư ký òa án nh n d n huyện Củ Ch , hành phố Hồ Chí M nh.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dânhuyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh không tham gia phiên toà.

Trong ngày 13 tháng 4 năm 2021, tạ trụ sở òa án nh n d n huyện Củ Ch , hành phố Hồ Chí M nh xét xử sơ thẩm công Ki vụ án thụ lý số 1056/2020/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2020 về tranh chấp Ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 72/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2021 và quyết định hoãn phiên tòa số 87/2021/QĐS -HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2021 g ữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguy n hị Ngọc N, sinh năm 1981; Địa chỉ: Ấp 2, xã Đ, huyện C, hành phố Hồ Chí M nh; Địa chỉ tạm trú: Ấp 3A, xã Đ, huyện C, Thành phố Hồ Chí M nh (có mặt).

- Bị đơn: Ông Nguy n húc K, sinh năm 1977; Địa chỉ: Số 68/140 K, phường Đ, Quận 1, hành phố Hồ Chí M nh; Địa chỉ tạm trú: Số 406 ỉnh lộ 15, ấp 3A, xã Đ, huyện C, hành phố Hồ Chí M nh (v ng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

ạ đơn x n ly hôn lập ngày 21/08/2020 và lờ kha trong quá trình g ả quyết vụ án, nguyên đơn trình bày như sau:

Bà và ông K tự nguyện sống chung từ năm 2003, có đăng ký kết hôn theo g ấy chứng nhận kết hôn số 177, quyển số 01 ngày 08/08/2003 do Ủy ban nh n d n phường n Định, Quận 1, hành phố Hồ Chí M nh cấp. Trong quá trình chung sống phát s nh nh ều m u thuẫn trầm trọng do bất đồng quan đ ểm sống dẫn đến thường xuyên tranh cã , bất đồng ý k ến mọ v ệc trong đờ sống vợ chồng làm cho cuộc sống g a đình không hạnh phúc. Bà N nhận thấy không thể t ếp tục duy trì hôn nh n được nữa, mục đích hôn nh n không đạt được nay g ữ nguyên yêu cầu là được ly hôn vớ ông K.

Hai ông bà có 02 con chung tên Nguy n Bảo L, sinh ngày 01/03/2004 và Nguy n hành D, sinh ngày 30/05/2007, h ện con chung đang sống vớ bà nên bà yêu cầu được nuôi con chung và không yêu cầu ông K cấp dưỡng nuôi con. Bà N xác định không có tài sản chung, không có nghĩa vụ dân sự chung.

Bị đơn: Ông K v ng mặt không rõ lý do, không gở ý k ến cho òa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào tà l ệu, chứng cứ đã được xem xét tạ ph ên tòa, kết quả tranh tụng tạ ph ên tòa, Hộ đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền g ả quyết:

Nguyên đơn yêu cầu ly hôn với bị đơn. Đây là tranh chấp Ly hôn được quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thuộc thẩm quyền g ả quyết của òa án.

Bị đơn h ện đang cư trú tạ ấp 3A, xã Đ, huyện C, hành phố Hồ Chí M nh. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Toàán nhân dân huyện Củ Chi, hành phố Hồ Chí M nh.

Về tố tụng:

òa án tr ệu tập hợp lệ bị đơn ông K lần thứ ha để tham g a tố tụng tạ ph ên tòa xét xử nhưng bị đơn không có đơn xin v ng mặt và không có yêu cầu phản tố, bị đơn không cung cấp cho òa án ý k ến về yêu cầu của nguyên đơn cũng như cung cấp chứng cứ, tà l ệu l ên quan đến vụ án. Căn cứ Đ ều 227 Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015 Hội đồng xét xử t ến hành xét xử v ng mặt bị đơn, đồng thời Hộ đồng xét xử chỉ xem xét tà l ệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp.

Về quan hệ hôn nhân:

Bà N và ông K tự nguyện chung sống năm 2003 có đăng ký kết hôn theo g ấy chứng nhận kết hôn số 177, ngày 08/08/2003 do Ủy ban nhân phường n Định, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà N và ông K, đây là hôn nhân hợp pháp.

Về nội dung:

Xét yêu cầu về quan hệ hôn nh n: Bà N trình bày do không hợp nhau về quan đ ểm sống thường xuyên tranh cã làm cuộc sống g a đình rơ vào nh ều bế t c không hạnh phúc, bà N nhận thấy không thể t ếp tục duy trì hôn nh n vớ ông K nữa, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà kiên quyết yêu cầu ly hôn vớ ông K. Ông K không đến Toà án theo giấy triệu tập thể hiện ông K không có thiện chí hàn g n tình cảm vợ chồng với bà N. Xét thấy tình trạng hôn nhân giữa bà N và ông K có mâu thuẫn kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận cho bà N được ly hôn với ông K là có cơ sở.

Xét yêu cầu về v ệc nuô con chung: Bà N và ông K có 02 con chung tên Nguy n Bảo L, sinh ngày 01/03/2004 và Nguy n hành D, sinh ngày 30/05/2007 , bà N yêu cầu được nuô 02 con chung , Hội đồng xét xử xét thấy để ổn định tâm sinh lý cho trẻ và phù hợp vớ nguyện vọng của trẻ cần tiếp tục giao con chung tên Nguy n Bảo L và Nguy n hành D cho bà N trực t ếp nuôi dưỡng là phù hợp.

Xét yêu cầu cấp dưỡng nuôi con: Bà N không yêu cầu ông K cấp dưỡng nuô con chung, Hộ đồng xét xử không xem xét.

Xét yêu cầu chia tài sản chung khi ly hôn: Bà N xác định không có tà sản chung nên Hộ đồng xét xử không xem xét trong vụ án này.

Xét về nghĩa vụ dân sự chung: Bà N xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm: Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UB VQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hộ quy định về án phí, lệ phí òa án, Hộ đồng xét xử xét cần buộc nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Đ ều 227, Điều 273, Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; các Điều 51, 56, 57, 58, 82, 83, 84, 119 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 6, 7, 26, 30, 31, 32 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã sửa đổi, bổ sung năm 2014); Luật phí và lệ phí năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UB VQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hộ quy định về án phí, lệ phí òa án:

- Chấp nhận yêu cầu của bà Nguy n hị Ngọc N là được ly hôn với ông Nguy n húc K.

G ấy chứng nhận kết hôn số 177, ngày 08/08/2003 do Ủy ban nhân dân phường n Định, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà N và ông K không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Giao 02 con chung tên Nguy n Bảo L, sinh ngày 01/03/2004 và Nguy n hành D, sinh ngày 30/05/2007 cho bà Nguy n hị Ngọc N trực t ếp nuô dưỡng.

Ngườ không trực t ếp nuô con chung không cấp dưỡng nuô con chung. Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở. Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức có quyền yêu cầu theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Bà N xác định không có tà sản chung, không yêu cầu òa án g ả quyết.

- Về nghĩa vụ dân sự chung: Bà N xác định không có.

- Về án phí sơ thẩm: Bà Nguy n hị Ngọc N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tiền số AA/2019/0084684 ngày 05/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Củ Chi; bà N đã nộp đủ t ền án phí. Thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

hờ hạn kháng cáo đố vớ bản án này là 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Đối với đương sự không có mặt tạ ph ên tòa thì thờ hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ