vanban.org

Bản án 346/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng các điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ các điều 92, 147, 227, 228, 264, 266, 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng các điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
  • Căn cứ chính? Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ GẠO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 346/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 14/7/2020.
V/v tranh chấp: “Ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO - TỈNH TIỀN GIANG

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Phương Dung.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Hoa Kiều.

2. Ông Nguyễn Trung Trực.

Thư ký ghi biên bản phiên toà: Bà Lê Nguyễn Ái Quyên – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.

Ngày 14 tháng 07 năm 2020, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình đã thụ lý số: 157/2020/TLST-HNGĐ ngày 22/4/2020 về việc tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 71/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 10/6/2020 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị CH, sinh năm 1992 (có mặt).

Địa chỉ: ấp T, xã Đ, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.

Bị đơn: Anh Lê BN, sinh năm 1993 (vắng mặt).

Địa chỉ: ấp N, xã PN, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Nguyên đơn Huỳnh Thị CH trình bày: Chị CH và anh BN cưới BNu vào năm 2016 và có đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống hạnh phúc đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do không hợp BNu trong cuộc sống và thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Chị và anh BN đã ly thân từ tháng 06/2019. Nay chị CH yêu cầu được ly hôn với anh BN.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung: Không có.

Về nợ chung: Không có.

* Bị đơn anh Lê BN: Trong suốt quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án, Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho anh Lê BN biết để tham gia theo quy định nhưng anh BN vẫn không có mặt để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, cũng không cung cấp chứng cứ hoặc có ý kiến bằng văn bản.

Tại phiên tòa, chị Huỳnh Thị CH vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, yêu cầu được ly hôn với anh Lê BN.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Tòa án nhận định:

Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án; Sự có mặt, vắng mặt đương sự, Hội đồng xét xử xét thấy:

Căn cứ vào yêu cầu khởi kiện của chị Huỳnh Thị CH thì vụ án thuộc quan hệ pháp luật tranh chấp “Ly hôn” được quy định tại Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo theo khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự;

Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho cho anh Lê BN theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, anh Lê BN vắng mặt không lý do cho nên Hội đồng xét xử căn cứ các điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt anh BN.

Xét yêu cầu khởi kiện của chị Huỳnh Thị CH về việc được ly hôn anh Lê BN, Hội đồng xét xử nhận thấy:

Căn cứ vào lời trình bày, các chứng cứ do đương sự cung cấp thì giữa chị Huỳnh Thị CH và anh Lê BN kết hôn năm 2016, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã PN, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang ngày 16/9/2016. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc. Năm 2019, chị CH, anh BN phát sinh nhiều mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm. Gia đình hai bên đã hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không đạt được kết quả. Chị CH và anh BN đã sống ly thân từ tháng 06/2019 cho đến thời điểm hiện tại, cuộc sống vợ chồng tự ai nấy lo, không quan tâm, chăm sóc lẫn BNu.

Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho anh Lê BN nhưng anh BN không có ý kiến gì đối với yêu cầu được ly hôn của chị CH. Do đó, căn cứ vào khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự thì xem như anh BN không có phản đối gì đối với yêu cầu được quyền ly hôn của chị CH.

Vì thế Hội đồng xét xử xét thấy cuộc sống vợ chồng giữa chị CH và anh BN không còn hạnh phúc, cuộc sống chung không thể kéo dài và mục đích hôn nhân không đạt được cho nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của chị Huỳnh Thị CH.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Chị Huỳnh Thị CH phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng các điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ các điều 92, 147, 227, 228, 264, 266, 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự.

Xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Huỳnh Thị CH về việc xin ly hôn với anh Lê BN.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Thị CH được quyền ly hôn anh Lê BN.

2. Về án phí: Chị Huỳnh Thị CH phải chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị CH đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0003562 ngày 20/4/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang, nên xem như nộp xong án phí.

3. Chị Huỳnh Thị CH có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Anh Lê BN được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết họp lệ.

Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ