vanban.org

Bản án 345/2023/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 19/07/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1 Điều 39; khoản 1 Điều 147;

; Điều 264, Điều 266, Điều 267, Điều 271; khoản 1 Điều 273; Điều 278; Điều 280 của Bộ luật Tố tụ ng dân sự năm 2015 ; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? 1 Điều 39; khoản 1 Điều 147;
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụ ng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụ ng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụ ng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN T
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 345/2023/DS-ST
Ngày: 19 -7- 2023
V/v tranh chấp Hợp đồng tín dụng .

NHÂN DANH

NƯ ỚC CỘNG H

ÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬ N T, THÀNH PHỐ H

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa: Bà Lê Ngọc N

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Trần Quang C

2. Ông Nguyễn Anh N

- Thư ký phiên tòa: Ông Hoàng Mạnh H – Thư k ý Tòa án nhân dân quận T, Thành phố H .

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận T, Thành phố H tham gia phiên tòa: Bà Đặng Thị Thu H – Kiểm sát vi ên.

Trong ngày 19 tháng 7 năm 2023, tại trụ sở T

òa án nhân dân quận T, Thành phố H xét xử s ơ th ẩm công khai vụ án dân sự thụ l

ý số 70/2023/TLST- DS ngày 23/02/2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử số

424/2023/QĐXXST-DS ngày 31/5/2023, Quyết định

Hoãn phiên tòa số 543/2023/QĐ-HPT ngày 23/6/2023, giữa các đ ương s ự:

1. Nguyên đơn: Công ty Tài chính TNHH X,

Địa chỉ trụ sở:

Lầu 8, 9, 10 T òa nhà x, số 2 P, Ph ư ờng X, quận B , Thành phố H ,

Ngư ời đại diện theo ủy quyền:

Ông Đàng Thanh P,

(có đơn đề nghị xét xử vắng mặt) ;

2. Bị đ ơn: Ông Lưu Ti ến Đ, sinh năm 19XX,

Địa chỉ th ư ờng trú: 36/6 S, phư ờng S, quận T, Thành phố H .

(Vắng mặt tại phi ên tòa).

1

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn kh ởi kiện ng ày 12/10/2022 và các lời khai trong quá tr ình giải quyết vụ án, nguy ên đơn Công ty Tài chính TNHH X do ông Đàng Thanh P là ngư ời đại diện theo ủy quyền tr

ình bày:

Ngày 08/02/2020, ông Lưu Ti ến Đ và Công ty Tài chính TNHH X (gọi tắt l à công ty) đã ký Hợp đồng tín dụng số

2W016442783, Hợp đồng thế chấp số 2W016442783 cùng ngày 08/02/2020. Theo nội dung hợp đồng, ông Đ vay số tiền 40.000.000 đồng ( Bốn m ươi tri ệu đồng ) với l ãi suất 44%/năm, để mua xe máy nh ãn hiệu HONDA VARIO 150, số khung MH1JM511KK491466, số máy JM51E1491106 , đồng thời ông Đ thế chấp chiếc xe n ày cho công ty. Theo thỏa thuận, ông Đ có trách nhiệm thanh toán cho công ty số tiền bao gồm tiền gốc

40.000.000 đồng v à tiền l ãi là 17.879.643 đồng và tiền phí bảo hiểm l à 3.833.341 đồng, trả trong thời hạn 24 tháng, mỗi tháng trả 2.713.378 đồng, bắt đầu từ ng

ày 25/02/2020 đến ng ày 25/01/2022.

Tuy nhiên, sau khi ký hợp đồng, v ào ngày 05/3/2020 ông Đ chỉ thanh toán công ty 2.341.834 đồng tiền gốc, 193 .499 đồng tiền l ãi, 166.667 đồng tiền phí bảo hiểm.

Tính đến nay, ông Đ còn nợ công ty số tiền gốc: 37.658.166; tiền l ãi trong hạn tính đến ng ày 25/8/2020: 7.581.218 đồng; tiền lãi quá hạn tính đến ng ày nộp đơn kh ởi kiện l à 2.787.976 đồng, tổng cộng: 48.027.360 đồng.

Công ty đã nhiều lần li ên lạc v à yêu cầu ông Đ thanh toán nợ, tuy nhiên, ông Đ không thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ cho công ty

- Về phần l ãi trong hạn: Căn cứ v ào mục 5.4 Hợp đồng tín dụng số

2W016442783 và khoản 2 Điều 91 Luật tổ chức tín d

ụng năm 2010 v à khoản 1 Điều 13 Thông t ư 39/2016/TT -NHNN ngày 30/12/2016 và khoản 3 Mục III Công văn số 01/2017/GĐ -TANDTC ngày 07/4/2017 của T òa án nhân dân tối cao: công ty và ông Đ thỏa thuận l ãi suất theo d ư n ợ giảm dần l à 44%/năm.

- Về phần l ãi quá hạn : Căn cứ Khoản 2 điều 468

Bộ luật dân sự 2015, kể từ 26/3/2020 cho tới ng

ày nộp đ ơn kh ởi kiện ông Đ đã trễ hạn thanh toán 31 tháng, đư ợc tính nh ư sau: L ãi suất quá hạn = 10%/12*31*37.658.166 = 9.728.360 đồng. Tuy nhiên, để tạo điều kiện thanh toán cho ông

Đ, công ty giảm một phần tiền l

ãi chậm trả v à chỉ y êu cầu ông Đ thanh toán khoản tiền lãi chậm trả l à 2.787.976 đồng.

- Tiền góp mỗi tháng: l à số tiền thỏa thuận giữa khách h

àng và công ty dựa tr ên khả năng t ài chính của khách h àng;

- Tiền l ãi trong hạn ph ải thanh toán tính như sau : dư n ợ gốc đầu kỳ x

lãi suất thực tế tháng. VD: kỳ 1: 40.000.000*4ng

ày*(44/365)%= 192.877 đồng .

2

- Tiền gốc phải thanh toán = Tiền góp mỗi tháng

- Tiền l ãi phải thanh toán;

Từ những căn cứ tr

ên, Công ty yêu cầu sau:

- Buộc ông Lưu T iến Đ thanh toán một lần to àn bộ số tiền ch ưa thanh toán gồm: tiền gốc: 37.658.166; tiền l ãi trong hạn tính đến ng ày 25/8/2020: 7.581.218 đồng; tiền l ãi quá hạn tính đến ng ày nộp đ ơn kh ởi kiện l à 2.787.976 đồng. Tổng cộng: 48.027.360 đồng

theo quy định tại khoản 1, khoản 5 Điều 466 Bộ luật dân sự 2015; Điều 91 v

à Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng 2010.

- Các khoản l ãi phát sinh trong quá trình Quý Tòa thụ lý, giải quyết, xét

xử, công ty X không yêu cầu ông Đ phải thanh toán.

- Buộc ông Đ phải chịu l ãi suất chậm thanh toán kể từ ng ày công ty có đơn yêu c ầu thi h ành án nếu ông Đ không thanh toán số tiền n êu trên thì phải chịu tiền l ãi theo mức l ãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với số tiền v

à thời gian chậm thi h ành án.

- Nguyên đơn không yêu cầu T òa án giải quyết t ài sản thế chấp theo

Hợp đồng thế chấp số

2W019064871 ngày 03/11/2020 do hai bên ký kết.

Bị đ ơn ông Lưu Ti ến Đ đã đư ợc tống Đ hợp lệ các văn bản tố tụng của

Tòa án như Gi ấy triệu tập ; thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ v à hòa giải ; giấy triệu tập tham gia phi ên tòa, quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử, quyết định ho ãn phiên tòa nhưng ông Đ đều vắng mặt không v ì sự kiện bất khả kháng hoặc v

ì trở ngại khách quan và cũ ng không có văn bản tr ình bày ý kiến đối với y

êu cầu khởi kiện của nguy

ên đơn nên Tòa án tiến h ành giải quyết vụ

án theo quy định của pháp luật .

Tại phi ên tòa hôm nay:

Ngư ời đại diện theo ủy quyền của ngu

yên có đơn xin xét xử vắng mặt .

Bị đ ơn ông Lưu Ti ến Đ vắng mặt tại phi ên tòa lần thứ hai không v ì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận

T phát biểu quan điểm:

- Quan hệ tranh chấp : Nguyên đơn khởi kiện y êu cầu T òa án giải quyết tranh chấp Hợp đồng tín dụng , Tòa án nhân dân quận T xác định quan hệ tranh chấp là “Hợp đồng tín dụng ” là đúng theo quy định tại Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự

.

- Về thụ lý v à thẩm quyền giải quyết: Ông L

ưu Ti ến Đ có hộ khẩu thư ờng trú tại quận

T nên Tòa án nhân dân quận T thụ lý vụ án l à đúng thẩm quyền theo quy định tại các Điều 35, 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Thập chứng cứ: Thu thập chứng cứ đúng theo quy định

tại Điều 97

3

Bộ luật Tố tụng dân sự

; Xác định t ư cách pháp l ý và mối quan hệ giữa những ngư ời tham gia tố tụng đúng theo quy định tại Điề

u 68, 69 Bộ luật Tố tụng dân sự; Về phi ên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ v

à hòa giải: T òa án thực hiện đúng theo quy định tại các Điều

96, 208 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Thủ tục cấp, tống

Đ văn bản tố tụng: Đúng theo quy định tại Chương X c ủa Bộ luật Tố tụng dân sự

; Thời hạn gửi hồ s

ơ cho Vi ện Kiểm sát nghiên cứu: Ph ù hợp quy định tại Điều 220

Bộ luật Tố tụng dân sự

; Thời hạn chuẩn bị xét xử: Ph ù hợp theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 203

Bộ luật Tố tụng dân sự

.

Tại phi ên tòa sơ thẩm, Thẩm ph án, Hội đồng xét xử, Th

ư k ý chấp h ành đầy đủ v à đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

- Về việc giải quyết

vụ án : Nguyên đơn kh ởi kiện y êu cầu bị đ ơn trả toàn bộ số tiền vay gốc v à lãi theo Hợp đồng tín dụng số

2W016442783, ngày 08/02/2020 là 48.027.360 đồng (trong đó gồm: Tiền nợ gốc: 37.658.166 đồng ; Tiền nợ lãi trong hạn : 7.581.218 đồng; Tiền

nợ lãi quá hạn : 2.787.976đồng). Thời hạn thanh toán một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật

Các khoản l ãi phát sinh trong quá trình Tòa án thụ lý, giải quyết, xét xử, nguyên đơn không yêu cầu bà Tài phải thanh toán n ên không xem xét.

Căn cứ đ ơn kh ởi kiện, hợp đồng tín dụng, lời tr

ình bày của nguy ên đơn, chứng cứ thu thập. Căn cứ

khoản 1 Điều 280, Điều 463, 466 Bộ luật dân sự; khoản 2 Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010

(sửa đổi bổ sung năm 2017) đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận

toàn bộ yêu cầu của nguy ên đơn.

Về án phí: Tính theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các t ài liệu có trong hồ s ơ v ụ án đ ư ợc thẩm tra tại phiên tòa sau khi nghe phát biểu của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng:

[1.1] Về quan hệ tranh chấ p:

Nguyên đơn Công ty Tài chính TNHH X yêu cầu bị đ ơn ông Lưu Ti ến Đ thanh toán khoản tiền nợ tín dụng, Hội đồng xét xử xác định đây l

à “Tranh chấp về hợp đồng dân sự” , cụ thể l à tranh chấp Hợp đồng tín dụng,

thuộ c thẩm quyền giải quyết của T

òa án theo quy định tại khoản 3 Điều 2 6 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[1.2] Về thẩ m quyề n giả i quyế t vụ án: Bị đơn ông Lưu Ti ến Đ có hộ khẩu th ư ờng trú tại nhà số 36/6 Sơn K ỳ , phư ờng Sơn K ỳ , quận T, Thành phố

4

H nên thuộc thẩm quyền giải quyết của T

òa án nhân dân quận T, Thành phố H theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[1.3] Về sự có mặt của đ

ương s ự tại phi ên tòa:

Nguyên đơn Công ty Tài chính TNHH X, ngư ời đại diện theo ủy

quyền ông Đàng Thanh P có đơn đ ề nghị xét xử vắng

mặt ;

Bị đơn ông Lưu Ti ến Đ đã đư ợc T òa án tốn g Đ hợp lệ các văn bản tố tụng theo quy định tại các Điều 171, 177, 179, 196, 208, 220, 233 Bộ luật

Tố tụng dân sự năm 2015 nhưng ông Đ đều vắng mặt không v ì sự kiện bất khả kháng hoặc v ì trở ngại khách quan .

Nên căn cứ quy định tại khoản 1 và điểm b khoả n 2 Điều 227 ; khoản 1, khoản 3 Điều 228 ; điểm a, b khoản 1 Điều 238

Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hộ i đồ ng xét xử tiến h ành xét xử vắ ng mặ t nguyên đơn và bị đ ơn.

[2] Về y êu cầu khởi kiện của nguyên đơn :

[2.1] Về y êu cầu bị đ ơn thanh toán số tiền nợ gốc v à lãi theo Hợp đồng tín dụng số 2W016442783, ngày 08/02/2020 là 48.027.360 đồng .

Do bị đ ơn ông Lưu Ti ến Đ không văn bản tr ình bày có ý kiến đối với

yêu cầu khởi kiện của nguy

ên đơn nên H ội đồng xét xử không có c

ơ s ở xem xét; Hội đồng xét xử căn cứ

lời tr ình bày của nguy ên đơn và tài li ệu, chứng cứ trong hồ s ơ đ ể xem xét giải quyết.

Xét thấy, n gày 08/02/2020, ông Lưu Ti ến Đ và Công ty Tài chính TNHH X có ký với nhau Hợp đồng tín dụng số

2W016442783, ngày 08/02/2020, theo đó, ông Đ vay của công ty số tiền 40.000.000 đồng ( Bốn mươi tri ệu đồng ) với l ãi suất 44%/năm, để mua xe máy nh ãn hiệu HONDA VARIO 150, số khung MH1JM511KK491466, số máy JM51E1491106 , đồng thời ông Đ thế chấp chiếc xe n ày cho công ty.

Sau khi ký hợp đồng, ông Đ chỉ thanh toán công ty 2.341.834 đồng tiền gốc, 193.499 đồng tiền l

ãi, 166.667 đồng tiền phí bảo hiểm.

Công ty đã nhiều lần nhắc nhở nh

ưng ông Đ vẫn không thanh toán nợ cho Công ty.

Tính đến ngày nộp đ ơn kh ởi kiện , ông Đ còn nợ công ty số tiền gốc:

37.658.166; tiền l ãi trong hạ n tính đến ng ày 25/8/2020: 7.581.218 đồng; tiền lãi quá hạn tính đến ng ày nộp đơn kh ởi kiện l à 2.787.976 đồng, tổng cộng: 48.027.360 đồng.

Như v ậy, v iệc giao kết các hợp đồng này giữa các b ên là tự nguyện, nội dung hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp

luật v à không trái đạo đức xã hội nên phát sinh hiệu lực từ thời điểm giao kết hợp đồng theo quy định tại các Điều 385, 401 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

5

Do ông Đ vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo quy định tại khoản 1 Điều

280 Bộ luật dân sự năm 2015

, nay nguyên đơn yêu c ầu bị đ ơn phải thanh toán số tiền 48.027.360 đồng là có cơ s ở chấp nhận

theo quy định tại các Điều 463, 466 Bộ luật Dân sự năm 2015 v

à các Điều 91, 95 Luật Các Tổ chức tín dụng năm 2010 .

[2.2] Về thời hạn thanh toán : Công ty Tài chính TNHH X yêu cầu ông Lưu Ti ến Đ thanh toán toàn bộ số tiền nợ

trên một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Xét thấy , việc ông Đ ngưng thanh toán nợ theo thỏa thuận trong hợp đồng là vi phạm nghĩa vụ , gây thiệt hại đến quyền v

à lợi ích hợp pháp của nguyên đơn nên ông Đ phải thanh toán hết số tiền nợ

một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật

là có cơ s ở chấp nhận theo quy định tại Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng n

ăm 2010.

[2.3] Nguyên đơn không yêu cầu ông Lưu Ti ến Đ phải thanh toán c ác khoản l ãi phát sinh trong quá trình Tòa án thụ lý, giải quyết, xét xử

là có lợi cho bị đ ơn nên không xem xét.

[2.4] Nguyên đơn không yêu c ầu T òa án giải quyết t ài sản thế chấp

theo Hợp đồng thế chấp số

2W016442783 ngày 08/02/2020 do hai bên ký kết nên không xem xét.

[3] Về án phí dân sự s ơ th ẩm: Do toàn bộ yêu cầu của nguy ên đơn Công ty Tài chính TNHH X đư ợc chấp nhận n ên bị đ ơn ông Lưu Ti ến Đ phải chịu án phí dân sự s ơ th ẩm trên toàn bộ số tiền phải thanh toán cho nguyên đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 147 Bộ

luật Tố tụng dân sự

năm 2015; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng

ày 30/12/2016 của Ủy ban Th ư ờng vụ Quốc hội

.

Hoàn lại toàn bộ tiền tạm ứng án phí cho nguyên đơn Công ty Tài chính TNHH X.

Vì các lẽ tr ên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ v ào: Khoản 3 Điều 26, điểm b khoản 1 Điều 35; điểm a khoản

1 Điều 39; khoản 1 Điều 147;

khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 227;

khoản 1, khoản 3 Điều 228; điểm a, b khoản 1 Điều 238

; Điều 264, Điều 266, Điều 267, Điều 271; khoản 1 Điều 273; Điều 278; Điều 280 của Bộ luật Tố tụ

ng dân sự năm 2015 ;

Áp dụng:

- Khoản 1 Điều 280, c ác Điều 385, 401, 463, 466 Bộ Luật dân sự năm

2015;

6

- Các Điều 91, 95 của Luật

Các tổ chức tín dụng năm 2010;

- Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng

ày 30/12/2016 của Ủy ban Th ư ờng vụ Quốc hội

quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l ý và sử dụng án phí v à lệ phí T òa án;

- Các Điều 8, 13 Nghị quyết 01/2019/NQ -HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán T òa án nhân dân tối cao hư ớng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về l

ãi, lãi suất, phạt vi phạm .

Tuyên xử:

1. Chấp nhận to àn bộ y êu cầu khởi kiện của nguy

ên đơn Công ty Tài chính TNHH X.

- Buộc ông Lưu Ti ến Đ có trách nhiệm thanh toán cho Công ty Tài chính TNHH X số tiền nợ theo Hợp đồng tín dụng số

2W016442783, ngày 08/02/2020 là 48.027.360 (bốn m ươi tám tri ệu không trăm hai m ươi b ảy ngàn ba trăm sáu mươi) đồng , (trong đó: Nợ gốc: 37.658.166; tiền l ãi trong hạn tính đến ng ày 25/8/2020: 7.581.218 đồng; tiền l ãi quá hạn tính đến ng ày nộp đơn kh ởi kiện l à 2.787.976 đồng).

Kể từ ng ày có đơn yêu c ầu thi h ành án của ng ư ời đ ư ợc thi h ành án cho đến khi thi h ành án xong, bên phải thi h ành án còn phải chịu khoản tiền l

ãi của số tiền c òn phải thi h ành án theo mức l ãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ tr

ư ờng hợp pháp luật có quy định khác.

- Thời hạn và P thức thanh toán: Thanh toán một lần ngay khi bản án

có hiệu lực pháp luật.

2. Về á n phí dân sự s ơ th ẩm:

Bị đ ơn ông Lưu Ti ến Đ phải chịu số tiền án phí dân sự s ơ th ẩm là 2.401.368 (hai triệu bốn trăm lẻ một n gàn ba trăm sáu mươi tám ) đồng.

Hoàn lại cho nguyên đơn Công ty Tài chính TNHH X số tiền tạm ứng án phí 1.200.684 (một triệu hai trăm ngàn sáu trăm tám mươi bốn ) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí T òa án số 0013550 ngày 23/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T, Thành phố H .

Thi hành tại C ơ quan thi hành án dân s ự có thẩm quyền.

3. Quyền kháng cáo:

Nguyên đơn, b ị đ ơn không có m ặt tại phi ên tòa đư ợc quyền kháng cáo trong hạn 15 ng ày kể từ ng ày nhận đ ư ợc bản án hoặc bản án đ

ư ợc ni êm yết.

Viện kiểm sát nhân dân c ùng cấp, Viện kiểm sát nhân dân cấp tr

ên trực tiếp đ ư ợc quyền kháng nghị theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Trong trư ờng hợp bản án, quyết định đ

ư ợc thi h ành theo quy định tại

7

Điều 2 Luật Thi h ành án dân sự th ì ngư ời đ ư ợc th i hành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thoả thuận thi h

ành án, quyền y êu cầu thi hành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo quy định tại các Điều 6, 7 v à 9 Luật Thi h ành án dân sự; thời hiệu thi h

ành án đư ợc thực hi ện theo quy định tại Điều 30 Luật thi h

ành án dân sự.

Cỡ chữ