- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? [1] Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt nam T(VPBank)
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 345/2017/DS – ST Ngày: 31-8-2017 V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T - THÀNH PHỐ H
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Viết Hoàng Lâm
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Anh Ngọc
2. Bà Nguyễn Thị Thanh Trang
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Quang Tạo - Thư ký Tòa án nhân dân
quận T, Thành phố H.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận T tham gia phiên toà:
Bà Đặng Thị Thu Hương – Kiểm sát viên.
Ngày 31 tháng 8 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận T- Thành phố H xét xử sơ thẩm công khai vụ án Dân sự thụ lý số 91/2017/TLST-DSST ngày 28 tháng 03 năm 2017, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 188/2017/QĐXXST-DS ngày 31 tháng 7 năm 2017 và Quyết định hoãn phiên tòa số 125/2017/QĐST-DS ngày 15 tháng 8 năm 2017 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam T
Địa chỉ: 89 L, phường L, quận Đ, thành phố H.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thành C, sinh năm 1971
Địa chỉ liên hệ: 922 T, Phường X, quận T, Thành phố H. (Văn bản ủy quyền 131/2017/UQ-GĐK-TDTD ngày 13/03/2017) (Có mặt)
- Bị đơn: Bà Võ Thị T, sinh năm 1989
Địa chỉ: 1/30/15 đường Nguyễn Văn Yến, phường T, quận T, Thành phố H. (Vắng mặt không có lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 12/3/2017 của Ngân hàng TMCP Việt Nam T(VP Bank) (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án ông Nguyễn Thành C là người đại diện của nguyên đơn trình bày:
Ngày 15/6/2013 bà Võ Thị T có ký hợp đồng tín dụng số 20130615-104085-0001 với Ngân hàng TMCP Việt Nam T vay số tiền 22.050.000 đồng (Hai mươi hai triệu không trăm năm mươi ngàn đồng) với lãi suất 5.15%/tháng, mục đích vay là để tiêu dùng cá nhân. Theo thỏa thuận tại hợp đồng, bà Võ Thị T có trách nhiệm thanh toán số tiền 38.900.000 đồng (gồm cả gốc và lãi), trả chậm trong 24 tháng, trong 23 tháng đầu mỗi tháng trả số tiền 1.622.000 đồng, tháng cuối cùng trả 1.594.000 đồng, thanh toán vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ ngày 15/7/2013.
Bà T đã nhận đủ số tiền để tiêu dùng cá nhân và thanh toán cho Ngân hàng 12 kỳ với số tiền 26.464.000 đồng. Kể từ ngày 17/7/2015 bà T không thanh toán bất cứ khoản nào dù Ngân hàng đã dùng nhiều biện pháp nhắc nhở. Vì vậy Ngân hàng khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc bà T thanh lý Hợp đồng theo phương thức sau:
- Nợ gốc chưa thanh toán là 10.401.247 đồng
- Lãi phát sinh đến ngày nộp đơn khởi kiện là 2.034.753 đồng.
Tổng số tiền bà T phải thanh toán là 12.436.000 (Mười hai triệu bốn trăm ba mươi sáu ngàn) đồng, yêu cầu bà T phải thanh toán một lần ngay sau khi án có hiệu lực thi hành.
Tại phiên tòa hôm nay:
- Nguyên đơn vẫn giữ ý kiến trình bày và yêu cầu trên.
- Bị đơn bà Võ Thị T đã được Toà án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt. Tòa án không lấy được lời khai cũng như không tiến hành hòa giải được. Do đó, Tòa án đưa vụ án ra xét xử theo luật định.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận T tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:
+ Về việc tuân theo pháp luật: Đương sự, Thư ký và Hội đồng xét xử đều tuân theo pháp luật tố tụng qui định tại Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 48, Điều 68, Điều 69, khoản 2 Điều 97, Điều 171, Điều 173, Điều 203 và Điều 220, Điều 228, Điều 248 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
+ Về nội dung: Ngày 15/6/2013 Ngân hàng TMCP Việt Nam T(VPBank) có ký giấy Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20130615-104085-0001 với bà Võ Thị T vay khoản tiền 22.050.000 đồng với lãi suất 5,14%/tháng, để sử dụng vào mục đích tiêu dùng, mỗi tháng đóng số tiền 1.622.000 đồng, thanh toán vào ngày 12 hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ ngày 15/7/2013. Bà T đã thanh toán cho Ngân hàng được 12 kỳ với số tiền 26.464.000 đồng, từ ngày 17/7/2015 bà T không thanh toán bất kỳ khoản nào mặc dù Ngân hàng đã nhắc nhở nhiều lần, Tòa án đã tống đạt hợp lệ nhiều lần nhưng bà T vắng mặt không có lý do chính đáng.
Nay Ngân hàng yêu cầu bà T thanh toán toàn bộ khoản nợ là 12.436.000 đồng. Do bà T đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên đề nghị Hội đồng xét xử tuyên xử: Căn cứ vào Điều 386, 387, 388 Bộ luật dân sự 2015, khoản 2 Luật các tổ chức tìn dụng năm 2010 chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn, bà Võ Thị T có nghĩa vụ thanh toán số tiền 12.436.000 đồng cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam T một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực thi hành.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quyền khởi kiện, quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:
Căn cứ đơn khởi kiện của Ngân hàng TMCP Việt Nam T, Hội đồng xét xử xác định vụ án trên là tranh chấp về hợp đồng tín dụng. Do bị đơn bà Võ Thị T có nơi cư trú cuối cùng tại quận T nên Tòa án nhân dân quận Tthụ lý giải quyết là phù hợp theo quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về thủ tục xét xử vắng mặt bị đơn: Bà Võ Thị T đã được Tòa án nhân dân quận Tniêm yết hợp lệ quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa và giấy triệu tập theo qui định tại các Điều 177, 208, 209, 210 Bộ luật Tố tụng dân sự nhưng bà T vẫn vắng mặt. Hội đồng xét xử quyết định tiến hành xét xử vắng mặt bà T theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về yêu cầu của nguyên đơn:
- Xét yêu cầu bà T thanh toán số tiền là 12.436.000 đồng (nợ gốc là 10.401.247 đồng, tiền lãi phát sinh đến ngày nộp đơn khởi kiện chưa thanh toán là 2.034.753 đồng).
Căn cứ vào hợp đồng và lời khai của đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn thì có đủ cơ sở để xác định bà T còn nợ Ngân hàng tổng số tiền là 12.436.000 đồng. Do bà T vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên nguyên đơn yêu cầu bà T thanh toán nợ gốc và lãi là phù hợp với quy định của pháp luật và phù hợp với khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 nên Hội đồng xét xử chấp nhận và buộc bà Võ Thị T có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng tổng số tiền là 12.436.000 đồng đồng (nợ gốc là 10.401.247 đồng, tiền lãi phát sinh đến ngày nộp đơn khởi kiện chưa thanh toán là 2.034.753 đồng).
- Về thời hạn thanh toán: Xét thấy do bà T đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ được qui định trong hợp đồng tín dụng nên nguyên đơn yêu cầu trả một lần ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật là có cơ sở để chấp nhận.
Về án phí:
Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bà T phải chịu án phí trên số tiền phải trả cho nguyên đơn theo quy định tại Điều 6, điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/NQUBTVQH14 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Bà T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 621.800 đồng.
Hoàn trả toàn bộ số tiền tạm ứng án phí là 310.900 đồng cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Ttheo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0026374 ngày 28/3/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 1 Ñieàu 36; điểm a khoản 1 Điều 39; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015
- Điều 471; Điều 474 Bộ luật Dân sự năm 2005;
- Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
- Điều 6; điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/NQUBTVQH14 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
[1] Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt nam T(VPBank)
- Buộc bà Võ Thị T phải có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt nam T(VPBank) số nợ của Hợp đồng tín dụng số 20130615-104085-0001 ngày 15/6/2013 là 12.436.000 (Mười hai triệu bốn trăm ba mươi sáu ngàn) đồng (nợ gốc là 10.401.247 (Mười triệu bốn trăm lẽ một đồng hai trăm bốn mươi bảy) đồng, tiền lãi phát sinh đến ngày nộp đơn khởi kiện chưa thanh toán là 2.034.753 (Hai triệu không trăm ba mươi bốn ngàn bảy trăm năm mươi ba) đồng.
- Thời hạn thi hành: Ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.
- Địa điểm thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
[2] Án phí dân sự sơ thẩm:
- Bà Võ Thị T phải chịu án phí là 621.800 đồng (sáu trăm hai mươi mốt ngàn tám trăm) đồng.
- Hoàn trả toàn bộ số tiền tạm ứng án phí là 310.900 đồng cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam T theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0026374 ngày 28/3/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T.
Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Kể từ ngày 01/9/2017 bà T còn phải tiếp tục thanh toán tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.
[3] Quyền kháng cáo:
Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt nam T(VPBank) được quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bà Võ Thị T được quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người thi hành án dân sự , người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6; 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN
| CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |