- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất giữa bà L và chị N"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: Đi m k, Khoản 4 Điều 95, Khoản 3 Điều 100 Điều 203 Luật Đ t đai 2013; Điều 180, Điều 182, Điều 183, Điều 236 Bộ luật dân sự năm 2015 và Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội quy đ nh về án phí, l phí Tòa án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 100 Luật Đ t đai; Điều 180 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 344/2019/DS-PT Ngày: 10-10-2019 V v Tranh ch p về dân sự quyền sử dụng đ t. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Văn Phương.
Các Thẩm phán:
Ông Trương Phước Tự.
Ông Sỹ Danh Đạt.
- Thư ký phiên tòa: B Tr nh Thùy Vân – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp.
- Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân t nh Đồng Tháp: Ông Nguyễn T n Tài – i m sát vi n tham gia phi n tòa.
Trong các ngày 25/9/2019 và 10/10/2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 322/2019/TLPT-DS, ngày 15 tháng 7 năm 2019 về vi c Tranh ch p về dân sự quyền sử dụng đ t”.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số 29/2019/DS-ST ngày 02/5/2019 của To án nhân dân th nh phố Cao L tỉnh Đồng tháp kháng cáo.
Theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 345/2019 QĐ-PT, ngày 04 tháng 9 năm 2019 giữa các đương sự:
1. Nguy n đơn: Nguyễn Th L sinh năm 1944 (có mặt).
HKTT: Số 88 1 Đường Trần Tế X Tổ 37 hóm 4 Phường 4 th nh phố Cao L tỉnh Đồng Tháp.
Đ a chỉ tạm trú: Số 85 đường Trần Hữu T p Hòa , xã Hòa A, thành phố Cao L tỉnh Đồng Tháp.
Người đại di n theo ủy quyền của L l ch Nguyễn Th
sinh năm 1970; HKTT: Số 88 1 Đường Trần Tế X Tổ 37 hóm 4 Phường 4 th nh phố Cao L tỉnh Đồng Tháp; đ a chỉ tạm trú: Số 85 đường Trần Hữu T p Hòa K, xã Hòa A th nh phố Cao L tỉnh Đồng Tháp(có mặt).
2. B đơn: Nguyễn Th N sinh năm 1969 (có mặt).
Đ a chỉ: Số 88 Đường Trần Tế X Tổ 37 hóm 4 Phường 4 th nh phố Cao L tỉnh Đồng Tháp.
Đ a chỉ li n h : Tổ 3 p Mỹ Đ xã Mỹ T huy n Cao L tỉnh Đồng Tháp.
3. Người có quyền lợi nghĩa vụ li n quan:
3.1 Nguyễn Th sinh năm 1970 (có mặt);
HKTT: Số 88 1 Đường Trần Tế X Tổ 37 hóm 4 Phường 4 th nh phố Cao L tỉnh Đồng Tháp.
Đ a chỉ tạm trú: Số 85 đường Trần Hữu T p Hòa , xã Hòa A, thành phố Cao L tỉnh Đồng Tháp.
3.2 Nguyễn Văn T sinh năm 1966;
Đ a chỉ: Số 88 Đường Trần Tế X Tổ 37 hóm 4 Phường 4 th nh phố Cao L tỉnh Đồng Tháp.
Đ a chỉ li n h : Số 73 đường Trần Tế X Tổ 37 hóm 4 Phường 4 th nh phố Cao L tỉnh Đồng Tháp.
Người đại di n theo ủy quyền của ông T l anh Vũ Tu n A sinh năm 1970; Đ a chỉ: Số 103 đường Chi L Phường 3 th nh phố Cao L tỉnh Đồng Tháp (Văn ản ủy quyền ng y 29 3 2019) (có mặt).
3.3. Nguyễn Quốc C sinh năm 1989 (vắng mặt);
3.4. Nguyễn Quốc D sinh năm 1992 (có mặt);
3.5. Nguyễn Phú T1, sinh năm 2012;
3.6. Huỳnh Th im S sinh năm 1991 (vắng mặt);
3.7. Phan Th Diễm D1 sinh năm 1996 (vắng mặt);
Cùng đ a chỉ: Số 88 Đường Trần Tế X Tổ 37 hóm 4 Phường 4 th nh phố Cao L tỉnh Đồng Tháp.
Cùng đ a chỉ li n h : Số 73 đường Trần Tế X Tổ 37 hóm 4 Phường 4 th nh phố Cao L tỉnh Đồng Tháp.
Người đại di n theo pháp luật của bé T1 l : Nguyễn Quốc C, sinh năm 1989 v Huỳnh Th im S sinh năm 1991; Cùng đ a chỉ li n h : Số 73 đường Trần Tế X Tổ 37 hóm 4 Phường 4 th nh phố Cao L tỉnh Đồng Tháp (là cha mẹ ruột của bé Tq) (vắng mặt).
3.8. Nguyễn Văn H sinh năm 1972 (vắng mặt).
Đ a chỉ: Đường Trần Tế X Tổ 37 hóm 4 Phường 4 th nh phố Cao L, tỉnh Đồng Tháp.
3.9. Ủy an nhân dân th nh phố Cao L tỉnh Đồng Tháp.
Người đại di n theo pháp luật l ông Võ Phan Th nh M; chức vụ: Chủ t ch Ủy an nhân dân th nh phố Cao L (có đơn đề ngh giải quyết vắng mặt).
Đ a chỉ: Số 03 Đường 30 4 Phường 01 th nh phố Cao L tỉnh Đồng Tháp.
4. Người kháng cáo: Bà Nguyễn Th L là nguy n đơn trong vụ án.
NỘI DUNG V ÁN:
Nguyên đơn Nguyễn Thị L (có chị Nguyễn Thị K đại diện theo ủy quyền) trình bày:
Nguồn gốc đ t của Nguyễn Th L được cha mẹ t n Hồ (Nguyễn) Văn X (chết năm 1945) v
Nguyễn (Võ) Th M (chết năm 1993) cho sử dụng ổn đ nh từ năm 1980 không có tranh ch p L thực hi n đầy đủ nghĩa vụ đóng thuế tại đ a phương. Năm 1993 M chết. Năm 1994
L k khai đăng ký c p gi y chứng nhận quyền sử dụng di n tích đ t n y. Năm 1996
L được c p gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t lần đầu. C p 1996 cho hộ Nguyễn Th L năm 1996 hộ L chỉ có 01 người l
Nguyễn Th L. Năm 2015 L được c p đổi gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t lần 01 với di n tích đ t l 440m2 loại đ t ở đô th thửa số 64 tờ ản đồ số 23 đ t tọa lạc tại Số 88 1 Đường Trần Tế X Tổ 37, Khóm 4 Phường 4 th nh phố Cao L, tỉnh Đồng Tháp. Hi n tại L sống chung với cháu l ch Nguyễn Th tại số 85 đường Trần Hữu T p Hòa K, xã Hòa A, th nh phố Cao L.
Ông Nguyễn Văn P là con của Nguyễn (Võ) Th M. Năm 1975 ông Phó đã được M cho di n tích đ t 1.058 5m2 thửa số 129 tờ ản đồ số 24 Phường 4 th xã Cao L (nay l th nh phố Cao L). Sau đó ông P chia 1.058,5m2 đ t lúa cho ch Nguyễn Th N v Nguyễn Th Thanh T mỗi người 01 nền phần còn lại l 05 ch em của ch N cùng đứng t n sở hữu. Theo đó ch N được Ủy ban nhân dân th nh phố Cao L c p Gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t ngày 28/8/2013, di n tích đ t lúa 218 9m2 thửa số 1925 tờ ản đồ số 24 sau đó ch N chuy n nhượng lại cho con của ch N l Nguyễn Th Di u L to n ộ di n tích n u tr n nhưng l m hợp đồng tặng cho đ miễn thuế ch L được c p Gi y chứng nhận ngày 22/10/2013. Phần đ t lúa chia cho ch T thì ch T đ ch đứng t n sau đó ch chuy n nhượng cho người khác v đã giao tiền cho ch T rồi đến nay ch T không tranh ch p. Phần di n tích đ t lúa còn lại 537 5m2 thì c p cho đồng chủ sở hữu của 05 ch em của ch N gồm: ch Nguyễn Th Thanh T Nguyễn Th N, Nguyễn Th Nguyễn Văn H v Nguyễn Th O. Năm 1990 ông P nhận chuy n nhượng đ t ở xã Hòa A thì phần đ t ở xã Hòa A ông Phó chia cho ch , anh H v ch O.
Năm 2000
L cho cháu l Nguyễn Th N c t nh ở tạm tr n đ t di n tích 66,575m2 (chiều ngang 5m x chiều d i 13 315m) kết c u lót gạch t u không cuốn nền khung cây tạp mái tol vách tol. hoảng 02 năm nay ch N có điều ki n mua đ t c t nh ở nơi khác không sử dụng nh tr n đ t m
L đã cho ch N ở tạm v không di dời nh đ trả lại đ t cho L.
Năm 2016 L y u cầu ch N tháo dỡ nh đ
L chuy n nhượng quyền sử dụng đ t cho người khác nhưng ch N không đồng ý gây cản trở. B L đã gửi đơn đến Uỷ an nhân dân Phường 4 y u cầu giải quyết tranh ch p kết quả ho giải không th nh. Hi n nay tr n đ t tranh ch p không có ai sinh sống v Gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t L đang quản lý không cầm cố thế ch p.
Nay Nguyễn Th L y u cầu ch Nguyễn Th Ng và các thành viên trong hộ gia đình ch N gồm: Nguyễn Th N Nguyễn Văn T Nguyễn Quốc C Nguyễn Quốc D Huỳnh Th im S v Phan Th Diễm D1 và Nguyễn Phú T1 tháo dỡ di dời trả lại di n tích đ t cho L gồm: di n tích đ t của nh chính l 66.8m2 nằm trong phạm vi các mốc E 9 10 11 F E; di n tích đ t của nh ếp l 5.5m2 nằm trong phạm vi các mốc 13 14 15 16 13; v di n tích đ t chứa đồng hồ nước l 0.17m2 nằm trong phạm vi các mốc X Q Y Z X theo Bản đồ đo đạc v sơ đồ mốc (kèm theo i n ản xem xét thẩm đ nh tại chỗ của Tòa án ng y 13 4 2017 ng y 03 5 2018 v ng y 25 9 2018) của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đ t đai th nh phố Cao L ký ng y 24 4 2019. Phần di n tích đ t tranh ch p n u tr n đều thuộc thửa đ t số 64 tờ ản đồ số 23 đ t ở đô th đ t tọa lạc tại hóm 4, Phường 4 th nh phố Cao L tỉnh Đồng Tháp. B L không tự nguy n hỗ trợ chi phí di dời v không y u cầu ch N cùng chồng v con của ch N trả giá tr nh v đ t cho L.
B Nguyễn Th L không đồng ý y u cầu của ch N y u cầu điều chỉnh Gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t của L.
B Nguyễn Th L không đồng ý giao ch N phần đ t đang tranh ch p có nh tr n đ t với kích thước ngang 5m x 10m. Lý do: Tờ đơn ủy quyền đ t nền nhà ngày 25/12 1997 ch có ký t n v o l đ hợp thức hóa cho vi c l m hộ khẩu cho ch N và anh T làm hộ khẩu đ các con của ch N được khai sinh nhập hộ khẩu v o hộ gia đình đ đi học chứ không cho đ t ch N và anh T (đ t đang tranh ch p thì năm 1996 L đã được đứng t n Gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t).
Bà L đồng ý thống nh t các i n ản: Bi n ản xem xét thẩm đ nh tại chỗ ng y 13 4 2017 i n ản đ nh giá ng y 18 5 2017 của Tòa án nhân dân thành phố Cao L. Bi n ản xem xét thẩm đ nh tại chỗ ổ sung ng y 03 5 2018 v ng y 25 9 2018 i n ản đ nh giá t i sản ổ sung ng y 08 11 2018 của Tòa án nhân dân th nh phố Cao L. Bản đồ đo đạc v sơ đồ mốc (kèm theo i n ản xem xét thẩm đ nh tại chỗ của Tòa án ng y 13 4 2017 ng y 03 5 2018 v ng y 25 9 2018) của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đ t đai th nh phố Cao L ký ngày 24/4/2019.
Bị đơn Nguyễn Thị N trình bày:
Nguồn gốc đ t tranh ch p l của Nguyễn Th M (chết năm 1993). Bà M có 06 người con. hi M còn sống M cho mỗi người con 01 nền nh v 01 công đ t ruộng hơn 1.000m2 (chỉ cho ằng lời nói không có văn ản chứng minh). Trong đó M đ lại cho ông Nguyễn Văn P l cha ch N 01 nền nhà mà hi n nay đang tranh ch p từ trước giải phóng đến năm 1998. hi đó vợ chồng ông P tên Nguyễn Văn P v Hồ Th im sinh sống tr n phần đ t đang tranh ch p n y cùng với các con ông P gồm: ch Nguyễn Th Thanh T ch Nguyễn Th N, Nguyễn Văn H v Nguyễn Th O, còn người con t n Nguyễn Th thì sống chung với L. Sau n y anh ch em ch N lớn l n có gia đình thì ch T ở n gia đình chồng.
Đến năm 1990 ông P nhận chuy n nhượng được phần đ t ở xã Hòa A nên năm 1990 vợ chồng ông P, anh H v ch O về phần đ t tại xã Hòa A sinh sống; căn nh v đ t ở phường 4 (hi n nay đang tranh ch p) đ lại cho ch N cùng chồng v con ch N sinh sống (có đơn ủy quyền đ t nền nh ng y 25 12 1997 v đơn xin xác nhận chủ quyền nh ng y 22 12 1997).
Vi c cho ch N ở tr n đ t chỉ nói mi ng không có gi y tờ chứng minh nhưng anh ch em của ch N không tranh ch p n n ch N ở tr n đ t từ nhỏ đến khi có chồng v sinh con vẫn ở tr n phần đ t đang tranh ch p đến nay hi n nay con gái lớn của ch N 31 tuổi (t n Nguyễn Th Di u L sinh năm 1986 – hi n ch L đã cắt hộ khẩu chuy n đi nơi khác sinh sống khoảng năm 2014).
Năm 1996 L được c p Gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t thì ch N không iết. Năm 2015, bà L có c p đổi Gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t n n ch N có ký t n người giáp ranh. hi L đóng thuế đ t thì ch N có giao tiền cho bà L nhưng L không nhận. Đến năm 2017 L đi khởi ki n n n ch N mới iết đ t c p cho hộ L. Đến nay ch N không đi khiếu nại ở cơ quan c p đ t m đồng ý đ Tòa án giải quyết.
Ngoài ra, khi ông P còn sống ch N được ông P chia cho di n tích đ t lúa 218,9m2. Ng y 28 8 2013 ch N được Ủy an nhân dân th nh phố Cao L c p Gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t ng y 28 8 2013 di n tích 218 9m2 thửa số 1925 tờ ản đồ số 24 sau đó ch N chuy n nhượng lại cho con của ch N là Nguyễn Th Di u L to n ộ di n tích n u tr n nhưng l m hợp đồng tặng cho đ miễn thuế ch L được c p Gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t ng y 22 10 2013. Cùng lúc phần đ t lúa chia cho ch T thì ch T đ ch đứng t n sau đó ch chuy n nhượng cho người khác v đã giao tiền cho ch T rồi đến nay ch T không tranh ch p. Phần di n tích đ t lúa còn lại 537 5m2 thửa số 1925 tờ ản đồ số 24 thì c p cho đồng chủ sở hữu của 05 ch em của ch N gồm: ch Nguyễn Th Thanh T Nguyễn Th N Nguyễn Th
Nguyễn Văn H v Nguyễn Th O. Năm 1990 ông P nhận chuy n nhượng đ t ở xã Hòa A thì phần đ t ở xã Hòa A ông P chia cho ch , anh H v ch O.
Hi n nay tr n đ t tranh ch p không có ai sinh sống. Lý do nh cũ xuống c p n n không ai dám ở, các con và cháu của ch N gồm: anh C, anh D, ch S, ch D1 và bé T1 sinh sống ở nh của ch Di u L số 73 đường Trần Tế X Tổ 37 Khóm 4 Phường 4 th nh phố Cao L. Ông Nguyễn Văn T sinh sống ở th nh phố Hồ Chí Minh đ đi l m thu khi n o Tòa án mời thì ông T về anh T không cung c p đ a chỉ ở th nh phố Hồ Chí Minh m cung c p đ a chỉ ở số 88 đường Trần Tế Xương Phường 4 th nh phố Cao L. Ri ng ch N sinh sống ở Tổ 3 p Mỹ Đ, xã Mỹ T huy n Cao L. Ông Nguyễn Văn T l chồng của ch N đứng t n chủ hộ trong sổ hộ khẩu. Ch N và ông T sống chung với nhau từ năm 1985 đến năm 1998 có đăng ký kết hôn vợ chồng không có ly hôn từ năm 2004 ông T v ch N không sống chung với nhau nhưng ông T thường xuy n về thăm con.
Theo đơn phản tố ch N y u cầu được tiếp tục sử dụng phần di n tích đ t ngang 5m x 10m nhưng dời về v trí sát ranh đ t với ông H (hi n nay anh M đang ở).
Nay ch Nguyễn Th N không đồng ý y u cầu khởi ki n của L ch N y u cầu ch N cùng anh T, anh C, anh D ch S ch D1 và cháu T1 được tiếp tục sử dụng phần di n tích đ t ở v trí đang tranh ch p có nh với kích thước ngang 5m x 10m vì đây l đ t cha của ch N cho ch N. Hi n nay hi n trạng căn nh chính có kích thước lớn hơn 5m x 10m n n ch N tự nguy n tháo dỡ thu hẹp căn nh lại cho đủ ngang 5m x d i 10m = 50m2 trong phạm vi các mốc 21 22 F 23 21.
Ch N đồng ý tự nguy n tháo dỡ di dời: một phần nh chính 16m2 trong phạm vi các mốc 10 11 22 21 10 v 0.8m2 trong phạm vi các mốc 21 23 E 21; nh ếp di n tích 5.5m2 trong phạm vi các mốc 13 14 15 16 13 v đồng hồ nước nằm trong di n tích đ t 0.17m2 trong phạm vi các mốc Z X Q Y Z đ trả đ t lại cho L.
(Theo Bản đồ đo đạc v sơ đồ mốc (kèm theo i n ản xem xét thẩm đ nh tại chỗ của Tòa án ng y 13 4 2017 ng y 03 5 2018 v ng y 25 9 2018) của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đ t đai th nh phố Cao L ký ngày 24/4/2019)
Ch N y u cầu điều chỉnh một phần Gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t c p cho hộ Nguyễn Th L tại thửa số 64 tờ ản đồ số 23 đ t tọa lạc tại Phường 4 th nh phố Cao L đ c p lại Gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t cho hộ anh T và ch N (hộ anh T theo sổ hộ khẩu gồm có: Nguyễn Văn T Nguyễn Quốc C Nguyễn Quốc D Nguyễn Phú T1 v Nguyễn Th N). Lý do: Phần đ t tranh ch p có căn nh của ch N đang ở m Ủy an nhân dân th nh phố Cao L, tỉnh Đồng Tháp c p Gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t cho hộ Nguyễn Th L l c p sai đối tượng.
Trường hợp không ch p nhận y u cầu của ch N ch N không yêu cầu chi phí di dời. Ch N không đồng ý trả giá tr đ t lại cho L.
Ch N đồng ý thống nh t các i n ản: Bi n ản xem xét thẩm đ nh tại chỗ ng y 13 4 2017 i n ản đ nh giá ng y 18 5 2017 của Tòa án nhân dân thành phố Cao L. Bi n ản xem xét thẩm đ nh tại chỗ ổ sung ng y 03 5 2018 v ng y 25 9 2018 i n ản đ nh giá t i sản ổ sung ng y 08 11 2018 của Tòa án nhân dân th nh phố Cao L. Bản đồ đo đạc v sơ đồ mốc (kèm theo i n ản xem xét thẩm đ nh tại chỗ của Tòa án ng y 13 4 2017 ng y 03 5 2018 v ng y 25 9 2018) của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đ t đai th nh phố Cao L ký ngày 24/4/2019.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Nguyễn Thị K trình bày: Ch K l cháu ruột của L gọi L là cô ruột l con ruột của ông P. Ch thống nh t lời trình y của L.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Nguyễn Văn T (có anh Vũ Tuấn A đại diện theo ủy quyền) trình bày: Anh T l con rễ của ông P, là chồng của ch N. Anh C, anh D l con ruột của anh T v ch N. Ch S ch D là con dâu của anh T v ch N. Cháu T1 l cháu nội của anh T (cháu T1 l con của anh C v ch S). Hi n nay không ai sinh sống tr n đ t tranh ch p v nguồn gốc đ t l của bà M cho ông P, ông P cho lại ch N và anh T n n thống nh t lời trình y v y u cầu của ch N v y u cầu được c p Gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t cho hộ anh Nguyễn Văn T v ch Nguyễn Th N (hộ anh T theo sổ hộ khẩu gồm có: Nguyễn Văn T Nguyễn Quốc C Nguyễn Quốc D Nguyễn Phú T1 và Nguyễn Th N).
Theo hồ sơ án sơ thẩm, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Nguyễn Quốc C, Nguyễn Quốc D, Huỳnh Thị Kim S và Phan Thị Diễm D1 trình bày: Anh C, anh D l con ruột của anh T v ch N. Ch S ch D1 là con dâu của anh T v ch N.
Anh C, anh D ch S và ch D thống nh t lời trình y v y u cầu của ch N và anh T.
Theo hồ sơ án sơ thẩm người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Ủy ban nhân dân thành phố Cao L: có văn ản đề ngh vắng mặt t t cả các phi n họp hòa giải v xét xử. Đề ngh Tòa án tổ chức phi n họp hòa giải v xét xử theo quy đ nh Ủy an sẽ thực hi n các nội dung của Bản án khi có hi u lực pháp luật.
B n án s thẩm s 29/2019/DS-ST ngày 02/5/2019 của Tòa án nhân dân thành ph Cao L tuyên xử:
Ch p nhận một phần y u cầu của Nguyễn Th L.
Ch p nhận y u cầu phản tố của ch Nguyễn Th N.
Ch Nguyễn Th N anh Nguyễn Văn T, anh Nguyễn Quốc C anh Nguyễn Quốc D ch Huỳnh Th im S ch Phan Th Diễm D1 và cháu Nguyễn Phú T1 được tiếp tục sử dụng phần di n tích đ t ngang 5m x d i 10m = 50m2 trong phạm vi các mốc 21 22 F 23 21.
Ch p nhận sự tự nguy n của ch N, anh T, anh C, anh D ch S ch D1 và cháu T1 về vi c li n đới tháo dỡ di dời: một phần nh chính 16m2 trong phạm vi các mốc 10 11 22 21 10 v 0.8m2 trong phạm vi các mốc 21 23 E 21; nh ếp di n tích 5.5m2 trong phạm vi các mốc 13 14 15 16 13 v đồng hồ nước nằm trong di n tích đ t 0.17m2 trong phạm vi các mốc Z X Q Y Z đ trả đ t lại cho L.
(Theo Bản đồ đo đạc v sơ đồ mốc của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đ t đai th nh phố Cao L (kèm theo i n ản xem xét thẩm đ nh tại chỗ ng y 13 4 2017 i n ản xem xét thẩm đ nh tại chỗ ổ sung ng y 03 5 2018 v i n ản xem xét thẩm đ nh tại chỗ ổ sung ng y 25 9 2018) được ký ng y 24/4/2019).
Các đương sự đến cơ quan Nh nước có thẩm quyền điều chỉnh v đăng ký quyền sử dụng đ t đối với di n tích đ t được nhận v ch u trách nhi m nộp các khoản thu theo quy đ nh pháp luật (nếu có).
Chi phí đo đạc xem xét thẩm đ nh tại chỗ v đ nh giá t i sản tổng cộng l : 3.103.000 đồng đều do nguy n đơn nộp tạm ứng v đã chi xong. B L phải tự ch u l 2.141.070 đồng. Ch N, anh T, anh C, anh D ch S ch D1 và cháu T1 (cháu T1 có anh C và ch S đại di n theo pháp luật) li n đới ch u là 961.930 đồng n n ch N, anh T, anh C, anh D ch S ch D1 và cháu T1 (cháu T1 có anh C v ch S đại di n theo pháp luật) li n đới trả lại cho L tiền chi phí đo đạc xem xét thẩm đ nh tại chỗ v đ nh giá t i sản l 961.930 đồng.
Án phí dân sự sơ thẩm: B L được miễn nộp tiền án phí. Trả lại cho
Nguyễn Th L tiền tạm ứng án phí đã nộp gồm: 1.250.000 đồng theo i n lai thu tiền tạm ứng án phí số 08584 ng y 13 tháng 3 năm 2017 của Chi cục Thi h nh án dân sự Th nh phố Cao L tỉnh Đồng Tháp v 300.000 đồng theo i n lai thu tiền tạm ứng án phí số 16779 ng y 07 tháng 7 năm 2017 của Chi cục Thi h nh án dân sự Th nh phố Cao L tỉnh Đồng Tháp.
Ch N, anh T, anh C, anh D ch S ch D1 và cháu T1 li n đới ch u án phí dân sự sơ thẩm l 1.078.560 đồng. Số tiền án phí n y được kh u trừ v o số tiền tạm ứng án phí ch N đã nộp l 1.200.000 đồng theo i n lai thu tiền tạm ứng án phí số 04916 ng y 01 tháng 3 năm 2018 của Chi cục Thi h nh án dân sự Th nh phố Cao L tỉnh Đồng Tháp. Như vậy ch N được nhận lại số tiền ch nh l ch l 121.440 đồng; ch N, anh T, anh C, anh D ch S ch D1 và cháu T1 đã nộp đủ tiền án phí.
Ngo i ra ản án sơ thẩm còn tuy n về quyền v thời hạn kháng cáo quyền nghĩa vụ v thời hi u thi h nh án của các đương sự theo quy đ nh của pháp luật.
Sau khi xét xử sơ thẩm nguy n đơn bà Nguyễn Th L kháng cáo y u cầu Tòa phúc thẩm giải quyết uộc ch Nguyễn Th N và các thành vi n trong hộ gia đình ch N gồm: Nguyễn Th N Nguyễn Văn T, Nguyễn Quốc C Nguyễn Quốc D Huỳnh Th im S, Phan Th Diễm D1 v Nguyễn Phú T1 tháo dỡ di dời nh trả lại cho L di n tích đ t ngang 5m x dài 10m = 50m2 trong phạm vi các mốc 21 22 F 23 21 theo Bản đồ đo đạc v sơ đồ mốc của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đ t đai th nh phố Cao L ngày 24/4/2019.
Tại phi n tòa phúc thẩm:
Nguy n đơn L tiếp tục giữ nguyên nội dung khởi ki n và kháng cáo, yêu cầu ch N di dời tài sản tr n đ t trả toàn bộ di n tích đ t cho bà L, vì bà cho rằng đây l đ t của mẹ M cho đã được Nh nước c p gi y năm 2000 cho ch N ở nhờ.
B đơn ch N giữ nguyên ý kiến đã trình y y u cầu Tòa phúc thẩm xử giữ nguyên bản án sơ thẩm.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan anh Nguyễn Văn T có anh Vũ Tu n A l người đại di n theo ủy quyền trình bày thống nh t với ý kiến của ch N, yêu cầu Tòa phúc thẩm giữ nguyên bản án sơ thẩm.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan anh Nguyễn Quốc C thống nh t với ý kiến của ch N, yêu cầu Tòa phúc thẩm giữ nguyên bản án sơ thẩm.
Đại di n Vi n ki m sát nhân dân Tỉnh đã phát i u về tố tụng của Thẩm phán Thư ký Hội đồng xét xử và những người tham gia tố tụng đều ch p hành đúng quy đ nh pháp luật; về nội dung đề ngh không ch p nhận kháng cáo của bà Nguyễn Th L, giữ nguyên bản án sơ thẩm.
Sau khi nghiên cứu ác tài li u, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phi n tòa; căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Di n tích đ t tranh ch p theo kết quả xem xét thẩm đ nh tại chỗ đo đạc xác đ nh là 72,47m2, thuộc 01 phần trong di n tích chung 440m2, của thửa số 64, tờ 23, loại đ t ODT, tại Phường 4, thành phố Cao L, gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t (QSDĐ) c p ng y 25 12 2015 do L đứng t n người sử dụng. Đ t hi n tại do ch N quản lý tr n đ t có căn nh gỗ của ch N, hi n không người ở.
Nguồn gốc đ t là của cụ M, là mẹ bà L, là bà nội ch N, cụ M cho con trai là ông P là cha ch N c t nhà ra ở riêng từ lúc mới cưới vợ (thời đi m trước năm 1975) ch N được sinh ra và ở ngay tr n đ t này năm 1990 ông P có mua được đ t khác ở xã Hòa A nên dời nhà về Hòa A ở, nh đ t tại đây đ lại cho vợ chồng ch N ở (có gi y ủy quyền đ t nền nh ng y 25 12 1997). Năm 1993 cụ M chết, bà L tiếp tục ở căn nh cụ M v đăng ký được c p gi y đ t lần đầu toàn bộ thửa đ t v o năm 1996 ao gồm cả đ t nhà ở của ch N. Bà L nói là cho cháu N c t nhà ở tạm nhờ tr n đ t này v o năm 2000 nhưng không có chứng cứ chứng minh; đồng thời bà L cũng thừa nhận nền đ t này từ trước năm 1968 cụ M cho ông P c t nhà ở đến năm 1990 ông P dời về Hòa A ở như ch N nói.
Từ nguồn gốc và diễn biến quá trình sử dụng cho th y cụ M đã cho con là ông P c t nhà ở và ông P cho lại con gái là ch N ở ổn đ nh thời gian dài tr n 30 năm từ lúc cụ M còn sống đến thời đi m năm 1993 trước ngày cụ M chết, cụ M không có ý kiến gì khác, nên sau khi cụ M chết bà L k khai đăng ký bao gồm luôn cả di n tích đ t này l không đúng vì đ t này được coi là cụ M đã cho ch N, tại thời đi m đăng ký đ t này đang do ch N sử dụng, không phải đ t của bà L, bà L yêu cầu ch N trả lại cho bà L là không phù hợp.
Ch N yêu cầu được quyền QSDĐ 50m2 như phạm vi an đầu, số di n tích mở rộng thêm tự nguy n tháo dở vật kiến trúc trả đ t lại cho bà L là phù hợp.
Tòa sơ thẩm quyết đ nh không ch p nhận khởi ki n yêu cầu của bà L; ch p nhận yêu cầu tự nguy n của ch N l có căn cứ pháp luật.
Ý kiến của Ki m sát vi n đề ngh không ch p nhận kháng cáo của bà Nguyễn Th L, giữ nguyên bản án sơ thẩm l có căn cứ ch p nhận.
Từ những nội dung nhận đ nh tr n có đủ sơ sở kết luận quyết đ nh của Bản án sơ thẩm l có căn cứ phù hợp; nội dung yêu cầu kháng cáo của bà L không có cơ sở không được ch p nhận, nên giữ nguyên Bản án sơ thẩm.
Do kháng cáo không được ch p nhận nên bà L phải ch u án phí phúc thẩm theo luật đ nh nhưng do L l người cao tuổi v có đơn xin miễn án phí phúc thẩm, nên thuộc trường hợp được miễn án phí phúc thẩm theo quy đ nh pháp luật.
Các phần khác của quyết đ nh án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng ngh có hi u lực páp luật k từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng ngh .
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Khoản 1 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng: Đi m k, Khoản 4 Điều 95, Khoản 3 Điều 100 Điều 203 Luật Đ t đai 2013; Điều 180, Điều 182, Điều 183, Điều 236 Bộ luật dân sự năm 2015 và Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội quy đ nh về án phí, l phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Không ch p nhận kháng cáo của nguy n đơn bà Nguyễn Th L; giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số 29/2019/DS-ST ngày 02/5/2019 của Tòa án nhân dân thành phố Cao L, tỉnh Đồng Tháp.
2. Ch p nhận một phần y u cầu của Nguyễn Th L.
3. Ch p nhận y u cầu phản tố của ch Nguyễn Th N.
4. Ch Nguyễn Th N anh Nguyễn Văn T anh Nguyễn Quốc C, anh Nguyễn Quốc D ch Huỳnh Th Kim S ch Phan Th Diễm D1 v Nguyễn Phú T1 cùng có quyền sử dụng đ t chung phần di n tích 50m2 loại đ t ODT trong phạm vi các mốc 21 22 F 23 21 thuộc 01 phần của thửa số 64 tờ ản đồ số 23 tọa lạc tại Phường 4 th nh phố Cao L tỉnh Đồng Tháp tr n gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t c p ng y 25 12 2015 do Nguyễn Th L đứng t n.
5. Ch p nhận sự tự nguy n của ch N, anh T, anh C, anh D ch S ch D1 và cháu T1 về vi c li n đới tháo dỡ di dời: một phần nh chính 16m2 trong phạm vi các mốc 10 11 22 21 10 v 0.8m2 trong phạm vi các mốc 21 23 E 21; nh ếp di n tích 5.5m2 trong phạm vi các mốc 13 14 15 16 13 v đồng hồ nước nằm trong di n tích đ t 0.17m2 trong phạm vi các mốc Z X Q Y Z đ trả đ t lại cho L.
(V trí đặc đi m mốc giới các cận của các phần đ t n u tr n căn cứ v o Bản đồ đo đạc v sơ đồ mốc của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đ t đai th nh phố Cao L (kèm theo i n ản xem xét thẩm đ nh tại chỗ ng y 13 4 2017 i n ản xem xét thẩm đ nh tại chỗ ổ sung ng y 03 5 2018 v i n ản xem xét thẩm đ nh tại chỗ ổ sung ng y 25 9 2018) được ký ng y 24 4 2019).
6. Các bên đương sự phải đến cơ quan Nh nước có thẩm quyền kê khai đăng ký điều chỉnh c p gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t đối với di n tích đ t được nhận v ch u trách nhi m nộp các khoản thu (nếu có) theo quy đ nh pháp luật.
7. Về chi phí tố tụng: Chi phí đo đạc xem xét thẩm đ nh tại chỗ v đ nh giá t i sản tổng cộng l 3.103.000 đồng bà L phải ch u l 2.141.070 đồng (đã nộp chi xong). Ch N, anh T, anh C, anh D ch S ch D1 cùng li n đới ch u là 961.930đ (làm tròn 962.000 đồng) uộc các đương sự n y nộp đ trả lại số tiền n y cho L.
8. Án phí dân sự:
+ Bà L được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm v án phí dân sự phúc thẩm được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.250.000 đồng theo i n lai thu số 08584 ng y 13/3/2017 v 300.000 đồng theo i n lai thu số 16779 ngày 07/7/2017 của Chi cục Thi h nh án dân sự Th nh phố Cao L tỉnh Đồng Tháp tổng cộng L được nhận lại số tiền l 1.550.000đ (Một tri u năm trăm năm mươi nghìn đồng).
+ Ch N, anh T, anh C, anh D ch S ch D1 li n đới ch u án phí dân sự sơ thẩm l 1.078.560 đồng, được trừ v o tiền tạm ứng án phí ch Nghi m đã nộp l 1.200.000 đồng theo i n lai thu số 04916 ng y 01/3/2018 của Chi cục thi h nh án dân sự thành phố Cao L tỉnh Đồng Tháp, ch N được nhận lại số tiền là 121.440 đồng.
Trường hợp Bản án được thi h nh theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi h nh án dân sự thì người được thi h nh án dân sự người phải thi h nh án dân sự có quyền thỏa thuận thi h nh án có quyền y u cầu thi h nh án tự nguy n thi h nh án hoặc cưỡng chế thi h nh án theo các Điều 6 7 7a, 7b v 9 Luật Thi h nh án dân sự; thời hi u thi h nh án được thực hi n theo quy đ nh tại Điều 30 Luật Thi h nh án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hi u lực pháp luật thi h nh k từ ng y tuy n án.
N i nhận:
| - V SND tỉnh Đồng Tháp; - TAND th nh phố Cao L; - CCTHADS thành phố Cao L; - Phòng KTNV-THA TAND Đồng Tháp; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Bùi Văn Phương |