vanban.org

Bản án 344/2018/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

a Khoản 1 Điều 39, Khoản 2 Điều 227, Khoản 1, Khoản 3 Điều 228, Khoản 1 Điều 273 Bộ Luật tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 471, 474 Bô ̣ luâ ̣t dân sự năm 2005; Căn cứ Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bô ̣ luâ ̣t dân sự năm 2015; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? a Khoản 1 Điều 39, Khoản 2 Điều 227, Khoản 1, Khoản 3 Điều 228, Khoản 1 Điều 273 Bộ Luật tố tụng Dân sự năm 2015;
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 21 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 344/2018/DS-ST
Ngày: 27/7/208
V/v Tranh chấp hợp đồng vay tài sản.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

HỘI CHỦ NGHĨA TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC –THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

VIỆT NAM

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

QUẬN THỦ ĐỨC- TP.

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Thu

HỒ CHÍ MINH

Các Hội thẩm nhân dân:

1/- Bà: Nguyễn Thị Ánh Minh

2/- Bà: Nguyễn Thị Hương

- Thư ký phiên tòa: Bà Vi Thị Lan - Thư ký Tòa án nhân dân quận Thủ Đức , Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí

Minh tham gia phiên tòa: Bà Ngô Thị Tuyết Mai - Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 7 năm 2018 tại trụ sở, Toà án nhân dân quận Thủ Đức xét

xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 713/2017/TLST- DS ngày 18 tháng 12 năm 2017, về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 245/2018/QĐXXST - DS ngày 02 tháng 7 năm 2018 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần V

Địa chỉ trụ sở chính: 89 A, phường A, quận B, Thành phố Hà Nội.

Ngườ i đa ̣i diê ̣n hợp pháp của nguyên đơn theo ủ y quyền: Bà Lương Thị

Thanh T (văn bản ủy quyền ngày 13/10/2017). (có đơn xin xét xử vắng mặt)

2. Bị đơn: Bà Lê Thị Hồng O

Thường trú: 589/5 Đường V, khu phố X, phường Y, quận Z, Thành phố

Hồ Chí Minh. (vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ Á N:

Theo đơn khởi kiện ngày 13/10/2017, bản tự khai , biên bản phiên ho ̣p

kiểm tra viê ̣c giao nô ̣p , tiếp câ ̣n công khai chứ ng cứ và hòa giải và

quá trình tranh tu ̣ng ta ̣i tòa , bà Lương Thị Thanh T là người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của nguyên đơn trinh bày:

̀

Vào ngày 07/7/2014 Ngân hàng Thương mại Cổ phần V (sau đây gọi tắt

Ngân hàng) và bà Lê Thị Hồng O có ký Đơn đề nghị mở tài khoản, phát hành thẻ ghi nợ, vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20140719-100214-0001 (sau đây gọi là hợp đồng tín dụng), theo nội dung của hợp đồng tín dụng trên, Ngân hàng cho bà O vay số tiền 18.000.000 đồng với lãi suất là 3.75 %/tháng, mục đích vay để tiêu dùng cá nhân. Theo thỏa thuận tại hợp đồng, bà O có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng tổng số tiền 28.132.000 đồng (bao gồm cả gốc và lãi, trả dần trong thời hạn 24 tháng, 23 tháng đầu mỗi tháng trả số tiền 1.151.000 đồng, riêng tháng cuối cùng trả số tiền 1.659.000 đồng. Thanh toán vào ngày 01 hàng tháng. Kỳ thanh toán đầu tiên bắt đầu từ ngày 01/9/2014.

Thực hiện hợp đồng, Ngân hàng đã giải ngân đủ số tiền vay cho bà O và

bà O đã nhận đủ số tiền 28.132.000 đồng. Tuy nhiên trong quá trinh thực hiê ̣n

̀ hợp đồng tín dụng bà O chỉ mới thanh toán được cho Ngân hàng số tiền 17.285.000 đ (Mười bày triệu hai trăm tám mươi lăm ngàn) đồng và sau đó ngưng không thanh toán cho Ngân hàng từ ngày 16/7/2016 cho đến nay mặc dù Ngân hàng đã dung nhiều biện pháp nhắc nhở.

Nay Ngân hàng xác định bà Lê Thị Hồng O còn nợ Ngân hàng tổng số nợ

đến hạn là 10.847.000 đồng. Vì vậy Ngân hàng khởi kiện yêu cầu bà Lê Thị Hồng O thanh lý hợp đồng tín dụng số 20140719-100214-0001 ngày 07/7/2014 và yêu cầu bà O phải thanh toán toàn bộ khoản nợ đến hạn là 10.847.000 (Mười triệu tám trăn bốn mươi bảy ngàn) đồng, trong đó: nợ gốc là 9.020.635 đồng, số tiền lãi còn lại là 1.826.365 đồng cho Ngân hàng. Số tiền trên Ngân hàng yêu cầu bà Lê Thị Hồng O trả một lần ngay khi bản án của Tòa án có hiệu lực thi hành. Ngoài ra Ngân hàng không yêu cầu bà O phải trả bất cứ khoản tiền nào khác.

Ngân hàng xác định chỉ cho cá nhân bà Lê Thị Hồng O vay tiền, không

liên quan gì đến ai, do đó Ngân hàng chỉ yêu cầu cá nhân bà O có trách nhiệm trả số tiền còn nợ cho Ngân hàng và khi vay tiền bà Lê Thị Hồng O không có thế chấp tài sản.

Bà Lê Thị Hồng O là bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để đến Tòa

giải quyết vụ kiện nhưng bà O vắng mă ̣t không có lý do theo quy định tại khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt bà O

Tại phiên tòa bà Lương Thị Thanh T là người đại diện hợp phá p theo ủy

quyền của nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt nội dung trong đơn xin xét xử vắng mặt là nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khở i kiê ̣n cu ̣ thể nguyên đơn yêu cầu thanh lý hợp đồng tín dụng số 20140719-100214-0001 ngày 07/7/2014, buô ̣c bà Lê Thị Hồng O phải có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng số tiền còn nợ là 10.847.270 đ được làm tròn số là 10.847.000 đ (Mười triệu tám trăm bốn mươi bảy ngàn) đồng, trong đó: nợ gốc là 9.020.635 đ, số tiền lãi còn lại là 1.826.365 đ và yêu cầu bà O phải thực hiện tiền lãi chậm nghĩa vụ thanh toán theo quy đi ̣nh của Bô ̣ luâ ̣t dân sự sau khi án có hiê ̣u lực pháp luâ ̣t.

Ý kiến của Viện kiểm sát nhân dân quận Thủ Đức, về tuân theo pháp luật:

Tòa án nhân dân quận Thủ Đức và thẩm phán được phân công giải quyết vụ án đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, về thụ lý vụ án, ra thông báo thụ lý vụ án, ra quyết định đưa vụ án ra xét xử và tại phiên tòa đã thực hiện đúng trình tự thủ tục của pháp luật quy định. Về nô ̣i dung vu ̣ án đề nghị Hội đồng xét xử không chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.

NHẬN ĐI ̣NH CỦ A TÒ A Á N:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu , chứ ng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm

tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên Toà. Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Tranh chấp giữa Ngân hàng thương mại cổ phần V và bà Lê Thị Hồng

O là “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, bà O có hộ khẩu thường trú tại số 589/5 Đường V, khu phố X, phường Y, quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh, do hai bên không thỏa thuận được việc giải quyết vụ án, Ngân hàng là một bên đương sự trong vụ án, có đơn khởi kiện là thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Thủ Đức, theo quy định tại Điều 26, Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

[2] Xét yêu cầu của Ngân hàng thương mại cổ phần V đối vớ i bà Lê Thị

Hồng O Hô ̣i đồng xét xử nhận thấy:

Căn cứ vào Hợp đồng tín dụng số 20140719-100214-0001 có cơ sở xác

đi ̣nh vào ngày 07/7/2014 Ngân hàng và bà O có ký Đơn đề nghị mở tài khoản, phát hành thẻ ghi nợ, vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng, theo nội dung của hợp đồng tín dụng, Ngân hàng có cho bà O vay số tiền 18.000.000 đ (mười tám triệu) đồng với lãi suất là 3.75 %/tháng, mục đích vay để tiêu dùng cá nhân. Theo thỏa thuận tại hợp đồng, bà O có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng tổng số tiền 28.132.000 đồng (bao gồm cả gốc và lãi, trả dần trong thời hạn 24 tháng, 23 tháng đầu mỗi tháng trả số tiền 1.151.000 đồng, riêng tháng cuối cùng trả số tiền 1.659.000 đồng. Thanh toán vào ngày 01 hàng tháng. Kỳ thanh toán đầu tiên bắt đầu từ ngày 01/9/2014.

Thực hiện hợp đồng tin du ̣ng nêu trên , Ngân hàng đã giải ngân cho bà Lê

́ Thị Hồng O số tiền 18.000.000 đ (mười tám triệu) đồng. Quá trình thực hiê ̣n hợp đồng vay bà O chỉ thanh toán cho Ngân hàng được 17.285.000 đ (Mười bày triệu hai trăm tám mươi lăm ngàn) đồng và sau đó ngưng không thanh toán cho Ngân hàng kể từ ngày 16/7/2016 cho đến nay mặc dù Ngân hàng đã dung nhiều biện pháp nhắc nhở.

Căn cứ vào phiếu yêu cầu xác minh của Công an phườ ng Linh Trung, quâ ̣n

Thủ Đức có nội dung “ Bà Lê Thị Hồng O sinh năm 1980 có đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa chỉ 589/5 Đường V, khu phố X, phường Y, quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh. Hiện tại đương sự O vẫn đang thực tế cư ngụ tại địa phương. Tòa án đa thự̃

c hiê ̣n các thủ tu ̣c tống đạt giấy triệu tập bà Lê Thị Hồng O đến Tòa án

để giải quyết vụ kiện theo quy định của pháp luật, nhưng bà O vẫn vắng mặt không có lý do và cũng không cung cấp cho Tòa án văn bản hoă ̣c chứ ng cứ

, chứng minh cho việc hiện tại bà không còn nợ tiền, như đơn khở i kiê ̣n của Ngân hàng. Căn cứ vào các Điều 471, 474 Bô ̣ luâ ̣t Dân sự năm 2005, và Điều 91, Điều 95 Luâ ̣t các tổ chứ c tin du ̣ng năm 2010 thì yêu cầu đòi nợ của Ngân hàng là có

́ căn cứ nên được chấp nhâ ̣n.

Từ những căn cứ nêu trên Hội đồng xét xử nhận thấy có cơ sở chấp nhận

toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn buô ̣c bà Lê Thị Hồng O phải có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần V số tiền 10.847.270 đ được làm tròn số là 10.847.000 đ (Mười triệu tám trăm bốn mươi bảy ngàn) đồng, trong đó: nợ gốc là 9.020.635 đ, số tiền lãi còn lại là 1.826.365 đ và thanh lý hợp đồng tín dụng số số 20140719-100214-0001 ngày 07/7/2014.

[3] Án phí dân sự sơ thẩm : Căn cứ Luâ ̣t phi và lê ̣ phi năm 2015 bà Lê Thị

́

́ Hồng O phải chi ̣u án phi dân sự sơ thẩm là 542.382 đ (năm trăm bốn mươi hai

́ ngàn ba trăm tám mươi hai) đồng, Ngân hàng thương mại cổ phần V không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm , hoàn trả lại tiền tạm ứng án phí 300.000 đ (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0037931 ngày 18/12/2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh cho Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Khoản 2 Điều 21, Khoản 3 Điều 26, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm

a Khoản 1 Điều 39, Khoản 2 Điều 227, Khoản 1, Khoản 3 Điều 228, Khoản 1 Điều 273 Bộ Luật tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 471, 474 Bô ̣ luâ ̣t dân sự năm 2005;

Căn cứ vào Điều 91, Điều 95 Luâ ̣t các tổ chứ c tin du ̣ng năm 2010;

́

Căn cứ Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bô ̣ luâ ̣t dân sự năm 2015;

Căn cứ Luâ ̣t phi và lê ̣ phi năm 2015;

́

́

Căn cứ Nghi ̣ quyết 326/2016/ UBTVQH 14 của Ủy ban Thường vụ Quốc

hô ̣i quy đi ̣nh về mứ c th u, miễn, giảm, thu, nô ̣p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Luâ ̣t thi hành án dân sự năm 2008 (đa đượ̃

c sử a đổi bổ sung năm 2014).

1-/ Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.

Thanh lý hợp đồng tín dụng số 20140719-100214-0001 ngày 07/7/2014

giữa Ngân hàng thương mại cổ phần V vớ i bà Lê Thị Hồng O.

Buô ̣c bà Lê Thị Hồng O phải có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng

thương mại cổ phần V số tiền 10.847.270 đ được làm tròn số là 10.847.000 đ (Mười triệu tám trăm bốn mươi bảy ngàn) đồng trong đó: nợ gốc là 9.020.635 đ (chín triệu không trăm hai mươi ngàn sáu trăm ba mươi lăm) đồng, số tiền lãi còn lại là 1.826.365 đ. (một triệu tám trăm hai mươi sáu ngàn ba trăm sáu mươi lăm) đồng,

Thực hiện ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngườ i được thi hành án (đối vớ i

các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án ) cho đến khi thi hành án xong tất cả c ác khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành còn phải chịu khoản tiền lãi , của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bô ̣ luâ ̣t dân sự năm 2015.

2-/ Án phí dân sự sơ thẩm : Bà Lê Thị Hồng O phải chịu án phí dân sự sơ

thẩm là 542.382 đ (năm trăm bốn mươi hai ngàn ba trăm tám mươi hai) đồng, Ngân hàng thương mại cổ phần V không phải chi ̣u án phi dân sự sơ thẩm , hoàn

́ trả lại tiền tạm ứng án phí 300.000 đ (ba trăm ngàn ) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0037931 ngày 18/12/2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh cho Ngân hàng thương mại cổ phần V.

3-/ Quyền kháng cáo: Các đương sự có quy ền làm đơn kháng cáo trong

thờ i ha ̣n 15 ngày kể từ ngày tuyên án , đương sự vắng mă ̣t ta ̣i phiên tòa thi thờ i

̀ hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết .

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2

Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận Thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự ; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự đa đượ̃

c sử a đổi bổ sung năm 2014”;

Cỡ chữ