vanban.org

Bản án 343 — Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật t tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật t tụng dân sự; Điều 53 Luật Hôn nhân v Gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

B n n s : 343/2023/HNGĐ-ST
Ng : 09/8/2023
V/v “ly hôn giữa chị N và anh Dân”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG, TỈNH TIỀN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Nguyệt Hồng.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phạm Văn Năm.

2. Bà Trương Thị Út Mỹ.

- Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Hoàng Thị Thảo - C n bộ Tòa n nhân dân hu ện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang không tham gia phiên tòa.

Ngày 09 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân hu ện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ n hôn nhân v gia đình thụ lý s 269/2023/TLST–HNGĐ ng 07 tháng 7 năm 2023 về việc “ly hôn” theo qu ết định đưa vụ n ra xét xử s 354/2023/QĐXXST - HNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2023 giữa c c đương sự:

1. Nguyên đơn: Nguyễn Thị Hồng N, sinh năm 1972; (Có mặt)

Địa chỉ: Ấp V, xã B, hu ện G, tỉnh T.

Tạm trú: Ấp V, xã L, thị xã G, tỉnh T.

2. Bị đơn: Nguyễn Văn D, sinh năm 1972; (Có mặt)

Địa chỉ: Ấp V, xã B, hu ện G, tỉnh T.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn ly hôn ngày 28/6/2023 và trong qu trình gi i qu ết vụ n nguyên đơn chị Ngu ễn Thị Hồng N trình bày: Chị và anh D tiến đến hôn nhân v o năm 1993 trên cơ sở tự ngu ện có tổ chức lễ cưới nhưng không có đăng ký kết hôn. Qu trình chung s ng hạnh phúc đến giữa năm 2020 thì ph t sinh mâu thuẫn, ngu ên nhân do bất đồng quan điểm trong cuộc s ng không thể h n gắng được. Na tình c m không còn chị êu cầu Tòa n không công nhận chị v anh D l vợ chồng. Về con chung: Có 02 con chung tên Ngu ễn Minh Q, sinh ngày: 15/8/1993 v Ngu ễn Thị Ngọc C, sinh ng : 09/10/1995. Hiện 02 con chung đã trưởng th nh không êu cầu Tòa n gi i qu ết. Về t i s n chung v nợ chung: Không có, không êu cầu Tòa n gi i qu ết.

* Tại b n tự khai v trong qu trình gi i qu ết vụ n bị đơn anh Ngu ễn Văn D trình bày: Anh v chị N chung s ng với nhau như vợ chồng từ năm 1993 đến na nhưng không có đăng ký kết hôn. Na do vợ chồng bất đồng trong cuộc s ng chị N êu cầu không công nhận anh v chị N l vợ chồng anh đồng ý. Về con chung, về t i s n chung, nợ chung: Th ng nhất với lời trình b của chị N.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ v o t i liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết qu tranh tụng tại phiên tòa trên cơ sở phân tích, đ nh gi , nhận định đầ đủ, kh ch quan về chứng cứ v những tình tiết của vụ n:

[I] Về thủ tục t tụng:

Chị Ngu ễn Thị Hồng N khởi kiện êu cầu không công nhận quan hệ vợ chồng với anh Ngu ễn Văn D l thuộc thẩm qu ền gi i qu ết của To n nhân dân hu ện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang theo qu định tại Điều 28 v Điều 35 Bộ luật t tụng dân sự.

[II] Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Chị N, anh D chung s ng với nhau như vợ chồng từ năm 1993 trên cơ sở tự ngu ện nhưng không có đăng ký kết hôn có giấ x c nhận tình trạng hôn nhân của Ủ ban nhân dân xã Bình Nghị ngày 28/6/2023. Cuộc s ng chung của anh chị hạnh phúc đến năm 2020 thì ph t sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do bất đồng quan điểm s ng. Mâu thuẫn không thể h n gắn được. Nay chị N yêu cầu không công nhận quan hệ vợ chồng với anh D. Hội đồng xét xử nhận định Chị N, anh D s ng chung như vợ chồng từ năm 1993 nhưng không đăng ký kết hôn theo qu định của ph p luật l vi phạm kho n 1, Điều 14 luật hôn nhân v gia đình nên quan hệ hôn nhân giữa anh chị không được ph p luật công nhận. Nên Hội đồng xét xử chấp nhận êu cầu khởi kiện của chị N.

Về con chung: Chị N trình bày có hai con chung tên Ngu ễn Minh Q, sinh ngày: 15/8/1993 v Ngu ễn Thị Ngọc C, sinh ngày: 09/10/1995 đã trưởng th nh, không êu cầu To n xem xét gi i qu ết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về t i s n chung v nợ chung: Chị N, anh D trình bày không có, không yêu cầu gi i qu ết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về n phí: Chị N ph i nộp n phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định ph p luật;

Vì các l trên,

QUY T ĐỊNH:

Căn cứ:

- Kho n 1 Điều 14, kho n 2 Điều 53 Luật Hôn nhân v Gia đình;

- Điều 28, 35 Bộ luật T tụng dân sự;

- Nghị qu ết s 326/2016/PL-UBTVQH14 ng 30/12/2016 của Ủ ban Thường vụ Qu c Hội qu định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý v sử dụng n phí v lệ phí Tòa n;

Tuyên Xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận to n bộ êu cầu khởi kiện của chị Ngu ễn Thị Hồng N.

Không công nhận chị Ngu ễn Thị Hồng N và anh Ngu ễn Văn D l vợ chồng

2. Về con chung: Không êu cầu Toà án gi i qu ết.

3. Về t i s n chung, nợ chung: Không có,không êu cầu Toà án gi i qu ết.

4. Về n phí: Chị Ngu ễn Thị Hồng N ph i nộp 300.000 đồng n phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ v o s tiền tạm ứng n phí đã nộp l 300.000 đồng theo biên lai thu s 0028879 ngày 07/7/2023 của Chi cục Thi h nh n dân sự hu ện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang. Như vậ , chị N đã nộp đủ n phí hôn nhân sơ thẩm.

C c đương sự có qu ền l m đơn kh ng c o trong thời hạn 15 ng kể từ ng tuyên án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Cỡ chữ