vanban.org

Bản án 343/2019/DS-PT — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 10/10/2019 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 10/10/2019 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn ứ vào Khoản 2 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng: Điều 471 Bộ luật dân sự 2015 và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban hường Vụ Quốc hội quy định về án phí, l phí Tòa án. Chấp nhận một phần kháng cáo của chị Trần Thị Q; sửa một phần Bản án dân sự sơ thẩm số 43/2018/DS-ST ngày 03/10/2018 của Tòa án nhân dân huy n Tháp M, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng hụi giữa chị N và chị Q"
  • Tòa quyết gì? Căn ứ vào Khoản 2 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự;
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 471 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 343/2019/DS-PT
Ngày: 10-10-2019
v ranh hấp về hợp đồng dân
sự - hợp đồng hụi.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi ăn Phương.

Các Thẩm phán:

Ông rương Phướ ự.

Bà Nguyễn hị ĩnh.

- Thư ký phiên tòa: Bà rịnh hùy ân – hư ký òa án nhân dân tỉnh Đồng háp.

- Đ i di n Vi n ki m t nh n d n t nh Đồng Th p: Ông Nguyễn ăn Tón – i m sát vi n tham gia phi n tòa.

Trong ngày 10/10/2019 tại trụ sở òa án nhân dân tỉnh Đồng háp xét xử phú thẩm ông khai vụ án thụ lý số: 239/2018/TLPT-DS, ngày 26 tháng 12 năm 2018 về vi

ranh hấp về hợp đồng dân sự - hợp đồng hụi”.

Do Bản án dân sự sơ thẩm số: 43/2018/DS-ST ngày 03/10/2018 ủa oà án nhân dân huy n háp M tỉnh Đồng tháp ị kháng áo.

heo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phú thẩm số: 361/2019 QĐ-PT, ngày 12 tháng 9 năm 2019 giữa á đương sự:

1. Nguy n đơn: Chị Nguyễn hị ố N sinh năm 1976 ( ó mặt).

Địa hỉ: Ấp 1 xã ân huy n háp M Đồng háp.

2. Bị đơn: Chị rần hị Q sinh năm 1977 ( ó mặt).

Địa hỉ: Ấp 3 xã Mỹ H huy n háp M Đồng háp.

3. Người kháng áo: Chị rần hị Q là ị đơn trong vụ án.

NỘI D NG V ÁN

Nguyên đơn Nguyễn Thị Tố N trình bày: Nguyên vào năm 2015 hị ó mở tổ hùng vốn xoay vòng ó lãi suất và hoa hồng. rong đó hị Q có tham gia á đầu hụi và hị Q đã hốt nhưng đến nay không đóng hụi hết ho hị gồm á dây hụi sau:

- Hụi 29 02 2016 (âm lị h) hụi tháng 2.000.000đồng gồm 18 thành viên, hị Q tham gia 03 phần hị Q đã hốt hết 03 phần đến nay đã 07 kỳ hị Q hưa đóng hụi hết số tiền òn nợ là 42.000.000 đồng.

- Hụi 13 12 2015 (âm lị h) hụi mùa lúa 10.000.000đồng gồm 11 thành viên tham gia hị Q tham gia 2 phần hị Q đã hốt hết 01 phần òn 01 phần hụi sống đến nay đã 2 kỳ hụi hết hị Q hưa đóng hụi hết số tiền òn nợ là 20.000.000 đồng.

- Hụi 06 3 2016 (âm lị h) hụi tháng 1.000.000đồng gồm 21 thành vi n hị Q tham gia 2 phần hị Q đã hốt hết 2 phần đến nay đã 7 kỳ hị Q hưa đóng hụi hết số tiền òn nợ là 14.000.000 đồng.

- Hụi 20 3 2015 (âm lị h) hụi 3 tháng 3.000.000đồng gồm 16 thành viên tham gia hị Q tham gia 2 phần hị Q đã hốt hết 2 phần đến nay đã 3 kỳ hị Q hưa đóng hụi hết số tiền òn nợ là 18.000.000 đồng.

- Hụi 13 12 2015 (âm lị h) hụi tháng 1.000.000đồng gồm 22 thành viên tham gia hị Q tham gia 3 phần hị Q đã hốt hết 3 phần đến nay đã 7 kỳ hị Q hưa đóng hụi hết số tiền òn nợ là 21.000.000 đồng.

ổng ộng hị N y u ầu hị Q trả tiền hụi òn thiếu với số tiền là 115.000.000 đồng.

ại phi n tòa hị Nguyễn hị ố N trình ày ổ sung: Chị không đồng ý trả ho hị Q 47.400.000 đồng do hị Q tham gia hơi hụi đã hốt hụi xong không đóng hụi hết hi n tại hị Q òn nợ hị là 115.000.000đồng; nay hị Q y u ầu hị trả 47.400.000đồng hị không đồng ý hị hỉ đồng ý trả ho hị Q số tiền là 18.000.000 đồng.

Bị đơn Trần Thị Q trình bày: Chị và hị N là ạn thân hị N làm đầu thảo hụi vào tháng 12 2015 hị N ó rủ hị tham gia hụi mùa lúa 4 tháng khui 1 lần hị tham gia 02 phần hị đóng đượ 4 kỳ hụi sống sau đó hị N không cho hị hốt n n hị ngưng không đóng hụi đến nay đã hai kỳ. ổng số tiền hị đóng ho hị N 04 lần hụi sống là 47.400.000đồng; nay hị y u ầu hị N trả lại ho hị 47.400.000đồng tiền hụi mà hị đã đóng òn á dây hụi òn lại hị không có tham gia nên chị không đồng ý trả ho hị N 115.000.000 đồng;

B n n ơ thẩm ố 43/2018/DS-ST ngày 03/10/2018 và Quyết định ố 02/2018/QĐ-SCBSBA ngày 09/10/2018 về vi c ửa chữa, bổ ung b n n ơ thẩm của Tòa n nh n d n huy n Th p M tuyên xử:

- Chấp nhận y u ầu ủa hị Nguyễn hị ố N.

- Chấp nhận một phần y u ầu phản tố ủa hị rần hị Q.

Buộ hị rần hị Q phải trả lại ho hị Nguyễn hị ố N số tiền nợ hụi là 97.000.000đ (Chín mươi ảy tri u đồng).

từ ngày ó đơn y u ầu thi hành án mà n phải thi hành án hưa thi hành xong, thì hàng tháng òn phải hịu lãi ằng 50% mứ lãi suất theo quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian hưa thi hành án đến khi thi hành án xong.

- ề án phí dân sự sơ thẩm:

+ Chị rần hị Q phải hịu án phí dân sự sơ thẩm 6.320.000 đồng nhưng đượ trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 1.185.000 đồng theo i n lai số 15012 ngày 10 8 2017 ủa Chi ụ hi hành án dân sự huy n Tháp M. Chị rần hị Q òn phải nộp tiếp số tiền án phí dân sự sơ thẩm 5.135.000 đồng.

+ Hoàn trả lại ho hị Nguyễn hị ố N 2.875.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo i n lai thu số 14881 ngày 25 7 2017 ủa Chi ụ hi hành án dân sự huy n háp M.

Ngoài ra ản án sơ thẩm òn tuy n về quyền và thời hạn kháng áo, quyền nghĩa vụ và thời hi u thi hành án ủa á đương sự theo quy định ủa pháp luật.

Sau khi xét xử sơ thẩm ị đơn rần hị Q kháng áo với nội dung:

- Chị rần hị Q không đồng ý trả ho hị Nguyễn hị ố N số tiền là 97.000.000đ.

- Yêu ầu hị N trả ho hị Q số tiền hụi đã đóng là 47.400.000đ trong dây hụi khui tháng 12 2015.

ại phi n tòa phú thẩm:

Bị đơn Q giữ nguyên nội dung kháng cáo, yêu cầu Tòa phúc thẩm xử không chấp nhận yêu cầu khởi ki n của nguy n đơn hị N và buộc chị N trả lại tiền đóng hụi của dây hụi 10.000.000đ mùa lúa với số tiền là 47.400.000đ.

Nguy n đơn hị N giữ nguyên nội dung khởi ki n yêu cầu chị Q trả số tiền hụi mà chị N đã nộp thay chị Q trong 05 dây hụi chị Q tham gia, sau khi trừ 18.000.000đ tiền vốn chị Q đóng 01 phần của dây hụi 10 tri u, còn lại là 97.000.000đ y u ầu Tòa phúc thẩm giữ nguyên bản án sơ thẩm.

Đại di n Vi n ki m sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp đã phát i u về tố tụng của Thẩm phán hư ký Hội đồng xét xử và những người tham gia tố tụng đều chấp hành đúng quy định pháp luật; về nội dung Ki m sát viên nhận định và đề nghị không chấp nhận kháng cáo của bị đơn Q giữ nguyên bản án sơ thẩm.

Sau khi nghiên cứu các tài li u, chứng cứ có trong hồ sơ được thẩm tra tại phi n tòa; ăn ứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tuy 05 dây hụi chị N ki n chị Q, chị N không có giấy tờ chứng minh vi c chị Q hốt được hụi, giao nhận tiền hụi nhưng hị N đều có giấy danh sách hụi viên, có tên Q hoặc tên vợ anh Phủ, tức là chị Q đầy đủ trong 05 danh sách của 5 dây hụi này, có xác nhận của ông S rưởng ấp và phần lớn số người có tham gia hơi hung 05 dây hụi này có lời khai làm chứng đều xá định có chị Q tham gia hơi hụi chung do có tên hụi viên trong danh sách hụi và có tham dự khi khui hụi gặp nhau, có biết được vi c chị Q hốt được hụi ũng như vi hơi hụi này chủ yếu là dựa trên uy tín, tập quán mà hơi không ó vi c ghi giấy tờ khi hụi vi n đóng tiền hụi và khi chủ hụi giao tiền hốt được hụi cho hụi viên. Như vậy, vi c chị Q thừa nhận chỉ có tham gia 02 phần của 01 dây hụi mùa lúa 10.000.000đ không tham gia 04 dây hụi còn lại là không ó ơ sở, mà thực chất chị Q có tham gia cả 05 dây hụi bị ki n là đúng sự thật.

Tuy vậy, vi c theo dõi góp tiền hụi của chị N thì chị ũng ó lập danh sách hụi, ghi tên từng hụi viên và kẻ theo hàng ngang từng ô cho từng lần góp tiền hụi, hụi vi n nào đã ó góp tiền hụi của kỳ mở hụi đó thì hị N ghi chữ R ngay hàng ngang tên hụi vi n đó giấy theo dõi này chị N đã nộp vào hồ sơ vụ án đủ 05 dây hụi mà chị khởi ki n; dựa vào giấy theo dõi này chứng tỏ:

Dây hụi 10.000.000đ theo vụ mùa cả 02 phần hụi của chị Q đều đóng tiền hụi đến kỳ thứ 04, chị Q đã hốt 01 phần đến thời đi m khởi ki n 13/7/2017 là khui hụi đến lần 05 (vụ hè thu 2017) như vậy chị N tràn tiền nộp thay chị Q 01 kỳ bằng 10.000.000đ hứ không phải 02 kỳ bằng 20.000.000đ như hị N ki n yêu cầu và 01 phần còn lại chị Q đã đóng hụi sống 04 kỳ là bằng 23.700.000đ là ó ơ sở, phần hụi này chị N đã ngừng mở hụi đối với chị Q, nên chị N phải hoàn trả tiền hụi này lại cho chị Q là hợp lý;

Dây hụi 3.000.000đ 03tháng ngày 20/3/2015, dây hụi này chị Q nộp tiền hụi 09 kỳ, tứ là đến kỳ tháng 03/2017, khui tiếp kỳ 10 là tháng 6/2017 chị Q không nộp tiền hụi như vậy, chị N khởi ki n ngày 13/7/2017 là chị N tràn nộp thay chị Q 01 kỳ x 2 phần = 6.000.000đ hứ không phải là 03 kỳ = 18.000.000đ như hị N yêu cầu;

Dây hụi 2.000.000đ tháng ngày 29 02 2016, dây hụi này chị Q tham gia 02 phần, mua lại của chị T 01 phần (chị T có lời khai xá định có bán phần hụi này lại cho chị Q), cả 03 phần này chị Q đều đã hốt hụi, chị Q nộp tiền hụi cả 03 phần đều đến kỳ 13, là tháng 02/2017, chị N khui hụi tiếp theo 04 kỳ là đến tháng 6/2017, thời đi m khởi ki n là ngày 13 7 2017 là hưa đến ngày khui hụi kỳ thứ 18 tháng 7 2017 như vậy chị N tràn nộp tiền hụi thay chị Q là 04 kỳ x (3 x 2.000.000đ) = 24.000.000đ hứ không phải chị N tràn tiền hụi cho chị Q 07 kỳ = 42.000.000đ như hị N yêu cầu;

Còn 02 dây hụi 1.000.000đ tháng. Dây khui ngày 13 12 2015 hị Q đã hốt hụi, chị N nộp tràn thay tiền hụi chết cho chị Q 07 kỳ x 03 phần = 21.000.000đ và hụi ngày 06/3/2016 chị Q đã hốt hụi, chị N nộp tràn tiền hụi chết thay chị Q 07 kỳ x 2 phần = 14.000.000đ theo như khởi ki n yêu cầu của chị N là ó ơ sở đúng.

Như vậy, tổng cộng 05 dây hụi chị N nộp tràn thay tiền hụi cho chị Q, chị Q hưa trả lại cho chị N là (10.000.000đ + 6.000.000đ + 24.000.000đ + 14.000.000đ + 21.000.000đ) = 75.000.000đ số tiền này chị Q phải ó nghĩa vụ trả lại cho chị N.

Đồng thời 01 phần hụi 10.000.000đ hị Q nộp tiền hụi sống 04 lần bằng 23.700.000đ hị N đã ngừng khui hụi này với chị Q, nên chị N phải có nghĩa vụ hoàn trả số tiền này lại cho chị Q.

Do hai n đều ó nghĩa vụ trả tiền ho nhau n n đượ tính toán đối trừ, chị Q còn phải trả cho chị N tổng cộng số tiền (75.000.000đ – 23.700.000đ) = 51.300.000đ là phù hợp.

Tất cả 05 dây hụi này đến thời đi m chị N khởi ki n đều hưa kết thúc, chị N ki n đối với các kỳ hụi đã khui mà hị Q không nộp tiền hụi chết, chị N bỏ tiền ra tràn nộp thay chị Q tổng số tiền như nhận định trên, còn phần khui hụi tiếp theo ho đến khi mãn hụi á đương sự không có yêu cầu, nên Tòa án không xem xét chung trong vụ án này.

Ý kiến đề nghị của Ki m sát viên không chấp nhận kháng cáo của bị đơn Q giữ nguyên bản án sơ thẩm là hưa phù hợp n n không được chấp nhận.

Từ những nội dung nhận định tr n ó đủ ơ sở kết luận án sơ thẩm quyết định chấp nhận toàn bộ yêu cầu của chị N là không chính xác, không phù hợp; yêu cầu kháng cáo của chị Q có 01 phần ăn ứ được chấp nhận 01 phần, nên cấp phúc thẩm cần thiết phải sửa 01 phần bản án sơ thẩm chấp nhận 01 phần yêu cầu của chị N như nhận định tr n là ó ăn ứ phù hợp.

Do sửa án sơ thẩm n n người kháng cáo không phải chịu án phí phúc thẩm và án phí sơ thẩm ũng được sửa lại cho phù hợp quy định pháp luật.

Các phần khác của quyết định án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị có hi u lực pháp luật k từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn ứ vào Khoản 2 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng: Điều 471 Bộ luật dân sự 2015 và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban hường Vụ Quốc hội quy định về án phí, l phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận một phần kháng cáo của chị Trần Thị Q; sửa một phần Bản án dân sự sơ thẩm số 43/2018/DS-ST ngày 03/10/2018 của Tòa án nhân dân huy n Tháp M, tỉnh Đồng Tháp.

2. Chấp nhận một phần yêu cầu về tiền hụi của chị Nguyễn Thị Tố N đối với chị Trần Thị Q. Buộc chị Trần Thị Q trả cho chị Nguyễn Thị Tố N số tiền nợ hụi là 51.300.000 đồng (Năm mươi mốt tri u, ba trăm nghìn đồng).

K từ ngày chị N ó đơn y u ầu thi hành án mà chị Q hưa thanh toán số tiến nêu trên, thì hàng tháng chị Q còn phải trả lãi cho chị N theo mức lãi quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng số tiền, thời gian chậm thi hành án ho đến khi thi hành án xong.

3. Về án phí:

+ Chị Nguyễn Thị Tố N phải nộp 2.285.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ tiền tạm ứng án phí đã nộp 2.875.000 đồng ngày 25/7/2017 theo biên lai thu số 14881 của Chi cục thi hành án dân sự huy n Tháp M Đồng Tháp, chị N òn được nhận lại 590.000 đồng (Năm trăm hín mươi nghìn đồng).

+ Chị Trần Thị Q phải nộp 2.565.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm, được khấu trừ tạm ứng án phí đã nộp 1.185.000đ ngày 10/8/2017 theo biên lai thu số 15012 và 300.000đ ngày 16/10/2018 theo biên lai thu số 0003770 của Chi cục thi hành án dân sự huy n Tháp M, chị Q còn phải nộp thêm số tiền là 1.080.000 đồng (Một tri u, không trăm tám mươi nghìn đồng).

rường hợp Bản án đượ thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật hi hành án dân sự thì người đượ thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự ó quyền thỏa thuận thi hành án ó quyền y u ầu thi hành án tự nguy n thi hành án hoặ ị ưỡng hế thi hành án theo á Điều 6 7 7a và 9 Luật hi hành án dân sự; thời hi u thi hành án đượ thự hi n theo quy định tại Điều 30 Luật hi hành án dân sự.

Bản án phú thẩm ó hi u lự pháp luật thi hành k từ ngày tuy n án.

Cỡ chữ