vanban.org

Bản án 342/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm,

thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa B Vũ Thị

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Vu Thị ThanH P xin ly hôn ông Lê QuanG N"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm,
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; luật Tố tụng dân sự - Nghị; Bộ luật Tố tụng dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A

TÒA ÁN

NHÂN DÂN H

UYỆN A

Bản án số: 342/2021/HNGĐ-ST Ngày 21/6/2021 V/v: Ly hôn. C NG HÒA XÃ H I CHỦ G ĨA V ỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc NHÂN DANH ƢỚC C NG HÒA XÃ H I CHỦ G ĨA V ỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A Với

thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Triệu Thúy Hà; Các Hội thẩm nhân dân: Bà Hoàng Thị Hòa; Ngô Thị Yêm Thư ký phiên tòa: Ông Hoàng Minh Anh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện A. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện A tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thuỳ Dung- i m sát vi n Ngày 21 tháng 6 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện A th nh phố H N i t xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân v gia đình thụ lý số 196/2021/TLST - HNGĐ ng y 08 tháng 4 năm 2021 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 27/2021/QĐXXST–HNGĐ ng y 20 tháng 5 năm 2021 giữa: guyên đơn: B Vũ Thị Thanh P sinh năm 1973. H khẩu thường trú v nơi ở: Tổ 7 thị trấn A, huyện A, thành phố Hà N i; Bị đơn: Ông Lê Quang N sinh năm 1974. H khẩu thường trú: Tổ 4 phường Tân L th nh phố Thái Nguy n tỉnh Thái Nguy n Nơi ở: Tổ 7 thị trấn A huyện A th nh phố H N i Có mặt: Bà P, Ông N. N I DUNG VỤ ÁN: Trong đơn khởi kiện và các lời khai tiếp theo tại Tòa án, nguyên đơn Bà Vũ Thị Thanh P trình bày: - Về quan hệ hôn nhân: B Vũ Thị Thanh P và Ông Lê Quang N tự do tìm hi u và tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 23/7/2008 tại Ủy ban nhân dân phường Tân L, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên. Sau khi kết hôn m t thời gian, vợ chồng chuy n về Tổ 7 thị trấn A, huyện A, Thành phố Hà N i sinh sống. Vợ chồng chung sống bình thường, đến năm 2013 thì xảy ra mâu thuẫn cho đến nay. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng về quan đi m sống, vợ chồng không có tiếng nói chung. Mâu thuẫn càng ngày nghiêm trọng hơn k từ năm 2019 đến nay. Hiện tại ông bà đã ly thân được hai năm. Bản thân ông b v gia đình đã tự hòa giải nhưng vợ chồng vẫn mẫu thuẫn. Nay Bà P ác định không còn tình cảm với Ông N, mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà xin ly hôn Ông N đ được ổn định cu c sống riêng. - Về con chung: Ông N, Bà P có 02 con chung là Lê Quang T, sinh ngày 01/12/2008 và L Trang Thảo N, sinh ngày 23/8/2011. Ly hôn Bà P có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung v y u cầu Ông N phải cấp dưỡng nuôi con chung 3 000 000 đồng/tháng Hiện b đang l m công nhân tại Nh máy kết cấu Th p A thu nhập khoảng 10 triệu/01 tháng. Cả hai con chung của ông b đang đi học tại trường Trung học Ti u học tại Thị trấn A. - Về tài sản chung, công sức đóng góp nợ chung: Bà P đã được Toà án giải thích pháp luật về quyền lợi v nghĩa vụ của mình đối với vấn đề tài sản nhưng bà ác định vợ chồng tự thỏa thuận nên không yêu cầu Toà án giải quyết. * Bị đơn Ông Lê Quang N trình bày: - Về quan hệ hôn nhân: Ông và B Vũ Thị Thanh P kết hôn ngày 23/7/2008 tại Ủy ban nhân dân phường Tân L, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguy n tr n cơ sở tự nguyện, có tìm hi u trước. Sau khi kết hôn m t thời gian, vợ chồng chuy n về Tổ 7 thị trấn A, huyện A, Thành phố Hà N i chung sống. Quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên xảy ra những bất đồng nhỏ trong quan đi m sống. Ông không biết vợ chồng mâu thuẫn từ thời đi m nào, tuy nhi n ông ác định vợ chồng có mâu thuẫn. Bản thân ông không muốn vợ chồng ly hôn. Tuy nhiên, nếu Bà P kiên quyết in ly hôn thì ông cũng đồng ý. - Về con chung: Ông N, Bà P có 02 con chung là Lê Quang T, sinh ngày 01/12/2008 và L Trang Thảo N, sinh ngày 23/8/2011. Trường hợp ly hôn ông đề nghị Tòa án giải quyết về con chung theo quy định của pháp luật Trường hợp Bà P được nuôi cả hai con chung thì ông đồng ý mức cấp dưỡng nuôi con 3 000 000 đồng/tháng mà Bà P y u cầu. - Về tài sản chung, công sức đóng góp, nợ chung: Ông N khẳng định vợ chồng có tài sản chung, có nợ chung. Tuy nhiên, nếu ly hôn vợ chồng ông sẽ tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ông N còn khẳng định vợ chồng phải nhất trí thoả thuận xong hết về tài sản mới đến To đ giải quyết ly hôn * Xác minh về quan hệ hôn nhân của Ông N, Bà P tại địa phương thể hiện: Về thời gian, hoàn cảnh điều kiện kết hôn, quá trình chung sống và con chung đúng như Bà P trình bày. Về nguyên nhân mâu thuẫn: Quá trình hôn nhân ông bà cụ th như n o địa phương không nắm bắt được, tuy nhiên ông bà thường xuyên xảy ra mâu thuẫn k từ năm 2019 đến nay. Ông bà đã sống ly thân với nhau k từ 2019. Nay Bà P in ly hôn thì đề nghị Tòa án xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật. Về con chung: Ông N, Bà P có 02 con chung là Lê Quang T, sinh ngày 01/12/2008 và L Trang Thảo N, sinh ngày 23/8/2011, hiện cả hai cháu Thanh cháu Nhi đang ở cùng Bà P tại tổ 7 thị trấn A. Ông N, Bà P hiện nay đều l công nhân Nh máy kết cấu Th p A. Bà P và hai con có đăng ký h khẩu thường trú tại Tổ 7 thị trấn A; Ông N chỉ đăng ký tạm trú tại đây Về t i sản nợ chung công sức đóng góp: Ông bà có t i sản chung hay nợ chung gì không địa phương không nắm được Nay Bà P xin ly hôn Ông N thì đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật. Tại phiên tòa: Nguy n đơn Bà P giữ nguyên yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với Ông N. Về con chung: Bà P có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung là Lê Quang T, sinh ngày 01/12/2008 và Lê Trang Thảo N, sinh ngày 23/8/2011 và yêu cầu Ông N cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000 đồng/tháng. Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp: Bà P ác định vợ chồng có tài sản chung, có nợ chung. Tuy nhiên vợ chồng bà sẽ tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ông N trình bày tại phi n to : Ông đồng ý ly hôn với Bà P. Về con chung: Ông Nhất trí đ Bà P trực tiếp nuôi con chung, ông có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho Bà P 3 000 000 đồng/tháng k từ tháng 7/2021 đến khi các con tròn 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác. Về tài sản chung, nợ chung: Ông ác định vợ chồng có tài sản chung, nợ chung. Ông N khẳng định: Ông và Bà P tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện A tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm: Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán và H i đồng xét xử: Thẩm phán đã chấp h nh đúng quy định của B luật tố tụng dân sự; vụ án được thụ lý đúng thẩm quyền; Tòa án đã ác định đúng tư cách của những người tham gia tố tụng; Tòa án đã thu thập đầy đủ tài liệu, chứng cứ đ đưa vụ án ra xét xử. Tại phiên tòa, H i đồng xét xử Thư ký đã thực hiện đúng các quy định của B luật tố tụng dân sự về phi n tòa sơ thẩm. Phiên tòa diễn ra công khai, dân chủ đề cập đến mọi vấn đề phải giải quyết trong vụ án. Về việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng: Nguyên đơn v bị đơn chấp h nh đúng quy định của B luật tố tụng dân sự. Về nội dung: Đề nghị Toà ghi nhận sự tự nguyện của các đương sự như sau: + Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn của B Vũ Thị Thanh P với Ông Lê Quang N. + Về con chung: Giao cháu cả hai con chung Lê Quang T và Lê Trang Thảo N cho Bà P nuôi dưỡng, Ông N cấp dưỡng nuôi con cho Bà P 3.000.000 đồng/tháng. Ông N có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. Nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Toá án giải quyết nên không xét. + Về án phí: Bà P và Ông N chịu nghĩa vụ án áp dụng án phí theo quy định của pháp luật. NHẬ ĐỊNH CỦA TÒA ÁN Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện ki m sát, H i đồng xét xử

nhận định:

[1]Về ụng: Bà P y u cầu Tòa án giải quyết yêu cầu ly hôn đây l tranh chấp về hôn nhân gia đình thu c thẩm quyền của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 B luật tố tụng dân sự. Ông N có đăng ký tạm trú tại địa bàn huyện A nên thẩm quyền giải quyết vụ án thu c về Tòa án nhân dân huyện A theo quy định tại đi m a khoản 1 Điều 35 v đi m a khoản 1 Điều 39 của B luật tố tụng dân sự [2]Về nội ung ụ n: Về quan hệ hôn nhân:Các chứng cứ có trong trong hồ sơ th hiện Bà P, Ông N kết hôn ngày 23/7/2008 trên cơ sở tự nguyện v có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường Tân L, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên. Như vậy, hôn nhân của ông bà là hợp pháp. Tại Toà án, Bà P, Ông N đều thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn, xô xát do bất đồng về quan đi m sống, gia đình v bản thân vợ chồng tự hoà giải nhiều lần nhưng không th nh. Tại phiên toà, Bà P Ông N thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà P, Ông N có 02 con chung là Lê Quang T, sinh ngày 01/12/2008 và Lê Trang Thảo N, sinh ngày 23/8/2011. Hiện tại cả hai cháu đang ở cùng với Bà P. Bà P có nguyện vọng được nuôi cả hai cháu Thanh, cháu Nhi. Ông N đồng ý đ Bà P nuôi cả hai con chung đ các cháu thuận lợi trong học tập và sinh hoạt. Ghi nhận sự tự nguyện của Bà P và Ông N. Giao cháu Lê Quang T, sinh ngày 01/12/2008 và Lê Trang Thảo N, sinh ngày 23/8/2011 cho Bà P trực tiếp nuôi dưỡng. Ông N có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở. Về cấp dưỡng nuôi con: Bà P yêu cầu Ông N cấp dưỡng nuôi con chung 3 000 000 đồng/01 tháng. Ông N đồng ý. Do vậy, ghi nhận sự thoả thuận của ông bà về việc cấp dưỡng nuôi con. Ông N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho Bà P là 3 000 000 đồng/tháng. Thời đi m cấp dưỡng được tính từ tháng 7/2021 cho đến khi con chung tròn 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của Toà án. Về tài sản chung, nợ chung: Cả Ông N và Bà P đều khẳng định ông bà có tài sản chung, có nợ chung nhưng tự thoả thuận với nhau, không yêu cầu Toà án giải quyết. Do vậy, h i đồng xét xử không xem xét. Dành quyền khởi kiện về chia tài sản chung, nợ chung của vợ chồng sau khi ly hôn cho Bà P, Ông N khi ông b có đi u điều kiện khởi kiện theo quy định của pháp luật. [3]Về án phí: Nguy n đơn phải chịu 300 000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Bị đơn phải chịu 300 000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung. [4]Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của B luật tố tụng dân sự. Vì các lẽ trên, QUYẾ ĐỊNH - Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân gia đình - Khoản 1 Điều 28, 35 39; Điều 203, 271, 273 B luật Tố tụng dân sự. - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Xử: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa B Vũ Thị Thanh P và Ông Lê Quang N. Về con chung: Giao cháu Lê Quang T, sinh ngày 01/12/2008 và Lê Trang Thảo N, sinh ngày 23/8/2011 cho Bà P trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung của ông bà đủ 18 hoặc khi Tòa án có quyết định khác. Ông N có quyền và nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở. Về cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn: Ông N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho Bà P l 3 000 000 đồng/tháng. Thời đi m cấp dưỡng được tính từ tháng 7/2021 cho đến khi con chung tròn 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của Toà án. Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xét. Dành quyền khởi kiện về chia tài sản chung, nợ chung vợ chồng sau khi ly hôn cho Bà P, Ông N khi ông b có đi u điều kiện khởi kiện theo quy định của pháp luật. Về án phí: Bà P phải chịu 300 000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền án phí được khấu trừ v o 300 000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2020/004525 ngày 07/4/2021. Bà P đã n p đủ án phí. Ông N phải chịu 300 000 đồng án phí dân sự không có giá ngạch về cấp dưỡng nuôi con chung. Về quyền kháng cáo: Bà P, Ông N có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày k từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ