- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp HD chuyển nhượng"
- Tòa quyết gì? Căn c các Điều 147,148, hoản 2 Điều 3 8 Bộ luật tố tụng d n sự;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng d n sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng d n sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN T NH Đ N THÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 342 /2020/DS-PT Ngày 16 - 11 - 2020 V/v Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hợp đồng vay tài sản, đòi lại tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘN HÒA XÃ HỘI CHỦ N HĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN T NH Đ N THÁ
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Đinh Chí T
Các Thẩm phán: ng Bùi Văn Phương
ng Lê Hồng Nước
- Thư ký phiên tòa: ng Nguyễn Văn M n - Thư Tòa án nh n d n t nh Đồng Tháp.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân t nh Đồng Tháp: Bà Phạ Thị Thanh Hương- Kiể sát viên tha gia phiên toà.
Trong các ngày 2 tháng 7, 28 tháng 9, 26 tháng 1 và ngày 16 tháng 11 nă 2 2 tại Trụ s Tòa án nh n d n t nh Đồng Tháp t ử phúc th c ng khai vụ án thụ l số: 230/2020/TLPT-DS ngày 11 tháng 3 nă 2 2 về “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hợp đồng vay tài sản, đòi lại tài sản”.
Do bản án d n sự sơ th
/2019/DS-ST Ngày: 19/11/2020 của Tòa án nh n d n huyện C. bị háng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra t ử phúc th số: 249/2 19/QĐ-PT ngày 11 tháng 5 nă 2 2 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Sơn Hồng Th, sinh nă 197 ;
Địa ch : Tổ 4, ấp 1, ã M, huyện C, t nh Đồng Tháp.
Người đại diện hợp pháp: Sơn Thị Hồng D, sinh nă 1976.
Địa ch : số 229, Tổ 1 , ấp 1, ã M, huyện C, t nh Đồng Tháp.
- Bị đơn: 1. Từ Thị Hồng Nh, sinh nă 1964;
Địa ch : Số 94, đường Lê Q.Đ, tổ 3, hó 1, phường 1, Tp. C, t nh Đồng Tháp.
Người đại diện hợp pháp: Phạ Thanh L, sinh nă 1972;
Địa ch : Số 1 /43, C Bắc, phường C.Gi, Quận X, TP. Hồ Chí Minh.
2. Đỗ Thành Nh, sinh nă 1986;
Địa ch : Số 27, đường Cách Mạng Th. , tổ 3, hó 1, phường M, Tp. Cao Lãnh, t nh Đồng Tháp.
Người đại diện hợp pháp: Võ Thị Băng Gi, sinh nă 1957;
Địa ch : Số 27 , hó MT, thị trấn M, huyện C, t nh Đồng Tháp.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Võ Văn M, sinh nă 1971;
2. Võ Thị Th, sinh nă 1973;
3. Võ Thiện A, sinh nă 2 ;
Địa ch : tổ 1, ấp 2, ã T n Th, huyện BC, t nh Tiền Giang.
Cùng tạ trú: Tổ 4, ấp 1, ã Mỹ H, huyện C, t nh Đồng Tháp.
4. Sơn Thế H, sinh nă 1965;
5. Nguyễn Thị E, sinh nă 197 ;
6. Sơn Thanh T, sinh nă 1996;
Người đại diện hợp pháp của bà E, chị T: Sơn Thế H.
Cùng địa ch : Tổ 24, ấp 4, ã Mỹ H, huyện Cao L, t nh Đồng Tháp.
7. Nguyễn Thị Thùy L, sinh nă 198 ;
Địa ch : Ấp 2, ã T n H, huyện CB, t nh Tiền Giang.
8. Võ Phụng V, sinh nă 1939;
9. Nguyễn C ng H, sinh nă 1998;
1 . Sơn Thị Thanh Th, sinh nă : 1978;
Cùng địa ch : Ấp 4, ã Mỹ H, huyện C, t nh Đồng Tháp.
11. Lê Minh C, sinh nă : 1983;
Địa ch : Ấp 4, ã Bình H.Tr, huyện L, t nh Đồng Tháp.
12. Võ Văn Út Nh, sinh nă : 1973;
Địa ch : Tổ 6, ấp Lệ H, ã Th.M, huyện Tháp Mười, t nh Đồng Tháp.
13. Sơn Khánh Nh, sinh nă : 199 ;
Địa ch : Ấp 3, ã Mỹ L, huyện C, t nh Đồng Tháp.
Người háng cáo: ng Sơn Hồng Th là nguyên đơn;
Anh Đỗ Thành Nh là bị đơn trong vụ án.
NỘI DUN VỤ ÁN
- Nguyên đơn ông Sơn Hồng Th và Ng i đại di n h p pháp à Sơn Thị Hồng D trình ày:
Tháng 12/2 14, ng Th có nhờ bà Từ Thị Hồng Nh vay số tiền 2 . . đồng, lãi suất là 5%/tháng. Khi vay tiền bà Nh yêu cầu ng Th phải hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất diện tích 1 .1 2 2 thuộc các thửa 2 8, 196, 189 và 19 cùng tờ bản đồ số 4, tọa lạc tại ã Mỹ H; giấy ch ng nhận cấp cho hộ ng Th cho anh Đỗ Thành Nh để đả bảo số tiền vay. Đến hi nào ng Th thanh toán hoàn thành số nợ thì anh Nh sẽ chuyển nhượng lại quyền sử dụng đất cho ng Th.
Sau hi hợp đồng chuyển nhượng ong thì ng Th đã nhận đủ số tiền 2 . . đồng. Cụ thể vào ngày 8/12/2 14, ng Th nhận số tiền 100.000.00 đồng, ngày 9/12/2 14 ng Th nhận thê 1 . . đồng.
Việc vay tiền là vay chung giữa bà Nh và anh Nh, h ng có vay riêng của từng người. Khoảng 1 tháng sau, ng Th có đe số tiền 1 . . đồng đóng lãi và giao cho bà Nh nhưng h ng là biên nhận. Sau đó, ng Th có tiếp tục đóng tiền lãi thê 2 lần nữa với số tiền là 2 . . đồng thì h ng còn hả năng trả tiền lãi.
Ngày 17/4/2 15, ng Th đe 2 . . đồng trả tiền vốn cho bà Nh và đề nghị hạ lãi uống còn 2%/tháng. Bà Nh đồng và có ghi lại biên nhận đề ngày 17/4/2 15 với nội dung bà Nh có nhận tiền vốn 2 . . đồng, ng Th còn nợ lại bà Nhi 18 . . đồng và lãi thỏa thuận là 2%/tháng.
Ngày 31/ 1/2 18, ng Th có đến gặp trực tiếp bà Nh và anh Nh để in là thủ tục chuyển nhượng lại quyền sử dụng đất, đồng thời trả tổng số tiền vốn vay và lãi là 3 . . đồng. Tuy nhiên, anh Nh yêu cầu phải trả tổng số tiền vay và lãi 6 . . đồng thì ới đồng nhưng h ng lập văn bản hay giấy tờ gì.
Tuy có hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc các thửa 189, 19 , 196, 2 8, cùng tờ bản đồ số 4, nhưng diện tích đất vẫn do ng Sơn Hồng Th quản l , sử dụng. Anh Nh h ng biết diện tích đất đ u và những ai trên đất.
Nay, ng Th iện yêu cầu giải quyết :
- Hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất ngày 9/12/2014 giữa ng Sơn Hồng Th với anh Đỗ Thành Nh đối với diện tích đất 1 .1 2 2 (theo đo đac thực tế là 1 .346 2) thuộc các thửa 2 8, 196, 189 và 19 cùng tờ bản đồ số 4, tọa lạc tại ã Mỹ H. Đề nghị thu hồi giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất thuộc các thửa 189, 19 , 196, 2 8, cùng tờ bản đồ số 4, cấp cho anh Đỗ Thành Nh.
- ng Sơn Hồng Th đồng trả cho anh Đỗ Thành Nh và bà Từ Thị Hồng Nh số tiền vốn vay và lãi là 3 . . đồng.
ng Th ác định ch vay tiền của anh Nh 2 . . đồng nhưng thừa nhận có tên vào hợp đồng ượn tiền ngày 8/12/2 14, 2 biên nhận ngày 8/12/2 14, biên nhận ngày 9/12/2 14.
Đối với biên nhận ngày 17/4/2 15, ghi nợ bà Nh số tiền 18 . .
đồng thì ng Th h ng thừa nhận có vay riêng của bà Nh à là số tiền vay của anh Nh. Do ng Th uốn gặp anh Nh thỏa thuận lại nhưng bà Nh h ng đồng nên viết biên nhận để thể hiện việc giả lãi. ng Th thừa nhận có tên vào biên nhận ngày 17/4/2 15.
ng Th h ng yêu cầu giá định chữ của ng trong các biên nhận.
- Bị đơn anh Đỗ Thành Nh và Ng i đại di n h p pháp à Võ Thị Băng i trình ày:
Ngày 8/12/2 14, anh Nh có cho ng Th vay số tiền 1 . . đồng, có ác lập hợp đồng ượn tiền tại Văn phòng C ng ch ng Đồng Tháp. Thỏa thuận thời hạn trả là 1 tháng, nếu hết thời hạn à ng Th h ng trả vốn, lãi thì ng Th phải thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 1515/SCC, quyển số 1 VPCC/HĐ-GD/2014.
Cùng ngày 8/12/2 14 ng Th vay của anh Nh số tiền 1 . . đồng có là biên nhận.
Ngày 9/12/2 14, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc các thửa 189, 19 , 196, 2 8 cùng tờ bản đồ số 4 thì ng Th nhận thê 1 . . đồng, có là biên nhận.
Tổng cộng ng Th đã nhận của anh Nh số tiền 3 . . đồng, hai bên thỏa thuận lãi suất vay 2%/tháng. Từ ngày vay đến nay, ng Th h ng trả tiền vốn và lãi theo thỏa thuận.
Ngày 5/5/2 15, anh Nh được cấp giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất và hiện anh đang quản l , h ng cầ cố, thế chấp, hay thực hiện giao dịch d n sự với cơ quan, tổ ch c, cá nh n nào.
Khi nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất anh Nh h ng iể tra thực tế diện tích nhận chuyển nhượng, h ng biết ai là người trực tiếp sử dụng đất và cũng h ng có thỏa thuận gì với những người đang trên đất. Anh Nh thừa nhận thực chất của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 9/12/2 14 nhằ đả bảo các hoản vay của ng Th.
Nay, anh Nh yêu cầu ng Th tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất nêu trên.
Nếu hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất ngày 9/12/2 14, anh Nh yêu cầu ng Th trả tiền vốn 3 . . đồng và tính lãi từ ngày 9/12/2 14 đến hi t ử sơ th
ong, lãi suất 2 %/nă .
Việc ng Th có vay tiền bà Nh hay h ng thì anh Nh h ng biết, số tiền anh Nh cho ng Th vay h ng liên quan gì đến bà Nh.
- Bị đơn à Từ Thị Hồng Nh và Ng i đại di n h p pháp ông hạm Thanh L trình ày:
Ngày 17/4/2 15, ng Th có vay của bà Nh số tiền 2 . . đồng, lãi suất thỏa thuận là 5%/tháng. ng Th đã trả được 3 . . đồng tiền lãi (lãi từ tháng 12/2 14 đến tháng 3/2 15). Đến ngày 17/4/2 15, ng Th trả cho bà Nh 2 . . đồng tiền vốn và ác nhận nợ bà Nh số tiền vay 18 . . đồng, lãi suất thỏa thuận là 2%/tháng và trả lãi hàng tháng. Từ ngày lập biên nhận ác nhận nợ đến nay ng Th h ng trả vốn, lãi theo thỏa thuận.
Nay, bà Nh yêu cầu ng Th có nghĩa vụ trả cho bà Nh số tiền vay 180.000.000 đồng, h ng yêu cầu trả lãi.
Việc ng Th có vay tiền anh Nh hay h ng thì bà Nh h ng biết. Số tiền bà Nh cho ng Th vay h ng liên quan đến anh Nh.
- Ng i có quyền l i, nghĩa vụ liên quan ông Sơn Thế H trình ày:
Nguồn gốc diện tích đất ng H đang quản l , sử dụng là của ng Ph, bà V(cha, ẹ ng H) tặng cho ng H nă 1986 diện tích 1 c ng và 1 c ng do ng H nhận chuyển nhượng của bà V nă 2 1. Trên đất ng H có y dựng căn nhà tường iên cố và trồng c y l u nă trên đất thuộc thửa 2 8, tờ bản đồ số 4. Hiện nay, ng H chưa được cấp giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất. Việc ng Th vay tiền anh Nh và bà Nh như thế nào thì ng H h ng biết. Nă 2 17, ng H chuyển nhượng ột phần diện tích đất cho ng Võ Văn M. Sau khi nhận chuyển nhượng thì ng M đã y nhà tường iên cố. Nay, ng H h ng đồng yêu cầu tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo yêu cầu của anh Nh. ng H, h ng tranh chấp quyền sử dụng đất với ng Th, nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết bằng vụ iện hác. Hộ của ng H hiện nay gồ : ng H, bà E, anh T, ngoài ra h ng còn ai.
- Ng i có quyền l i, nghĩa vụ liên quan chị Sơn Khánh Nh trình ày:
Nă 2 14, chị Nh nhận chuyển nhượng của ng Út Nh diện tích đất 3.000m2, giá chuyển nhượng 51 ch vàng 24 r, chị Nh đã trả đủ vàng cho ng Út Nh. Ngày 14/9/2 14, chị Nh nhận chuyển nhượng của ng C diện tích đất 3.000m2, giá chuyển nhượng 49,5 ch vàng 24 r, chị Nh đã trả cho anh C 20 ch vàng 24 r. Khi nhận chuyển nhượng các bên ch là giấy ua bán tay. Hiện nay, chị Nh là người trực tiếp canh tác đất và chưa được cấp giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất. Chị Nh h ng đồng yêu cầu tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất của anh Nh vì hi các bên hợp đồng h ng có thỏa thuận nào với chị Nh. Chị Nh h ng tranh chấp với ng Th và h ng có yêu cầu gì đối với ng Út Nh và anh C, nếu có chị Nh sẽ yêu cầu bằng vụ iện hác.
- Ng i có quyền l i, nghĩa vụ liên quan ông Võ Văn M trình ày:
Tháng 4/2 17, ng M có nhận chuyển nhượng diện tích đất thuộc thửa 2 8, tờ bản đồ số 4, có chiều ngang 8 , chiều dài 2 , giá chuyển nhượng 90.0 . đồng của ng Sơn Thế H, việc chuyển nhượng ch là giấy tay. ng M đã trả đủ tiền cho ng H và hiện nay ng M đã y nhà tường iên cố. ng M h ng đồng yêu cầu tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất của anh Nh. ng M h ng tranh chấp với ng H, nếu có ng M sẽ yêu cầu bằng vụ iện hác. Hộ ng M hiện nay gồ : ng M, bà Th, anh A, ngoài ra h ng còn ai.
- Ng i có quyền l i, nghĩa vụ liên quan ông Võ Văn Út Nh trình ày:
Nă 1999, ng Út Nh có nhận chuyển nhượng của ng Ph (cha ng Th) diện tích đất 3 c ng với giá 28,5 ch vàng 24 r. ng Út Nh canh tác được 17 nă thì chuyển nhượng lại toàn bộ diện tích trên cho chị Sơn Khánh Nh, chị Nh đã trả đủ vàng cho ng Út Nh và đã nhận đất canh tác. Việc chuyển nhượng giữa ng Út Nh với ng Ph và chị Nh ch là giấy tay. ng Út Nh h ng tranh chấp với ng Ph, ng Th, chị Nh. ng Út Nh h ng tranh chấp gì đối với các đương sự trong vụ iện nên đề nghị được hòa giải và t ử vắng ặt.
B n án d n sự sơ th m s
20 9 DS-ST ngày 9 tháng năm 20 9 của T a án nh n d n huy n C quyết định:
Áp dụng Điều 117, Điều 122, Điều 124, Điều 131, Điều 166, Điều 167, Điều 463, Điều 466, Điều 468, Điều 5 , Điều 5 1, Điều 5 2, Điều 5 3, Điều 688 Bộ luật D n sự nă 2 15; Điều 166, Điều 167, Điều 2 3 Luật đất đai nă 2 13; Khoản 2, Khoản 3 Điều 26, Điể c hoản 1 Điều 39; Khoản 1 Điều 147, Điều 157, Điều 165, Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng d n sự; Nghị quyết: số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về c thu, iễn, giả , thu, nộp, quản l , sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên ử:
- Chấp nhận yêu cầu của ng Sơn Hồng Th về việc yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được c ng ch ng ngày 09/12/2014 tại Văn phòng c ng ch ng Đồng Tháp giữa ng Sơn Hồng Th với anh Đỗ Thành Nh. Tuyên bố giao dịch d n sự về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được c ng ch ng ngày 09/12/2 14 giữa ng Sơn Hồng Th với anh Đỗ Thành Nh là giao dịch d n sự v hiệu.
- Kh ng chấp nhận yêu cầu của anh Đỗ Thành Nh về việc yêu cầu ng Sơn Hồng Th tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được c ng ch ng ngày 9/12/2 14 tại Văn phòng c ng ch ng Đồng Tháp giữa anh Đỗ Thành Nh với ng Sơn Hồng Th.
- Chấp nhận yêu cầu của ng Sơn Hồng Th về việc yêu cầu thu hồi giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất cấp cho anh Đỗ Thành Nh ngày 5/5/2 15 thuộc các thửa 189, 196, 19 , 2 8, cùng tờ bản đồ số 4. Đề nghị UBND huyện C thu hồi giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ: CH 2 54, CH 2 55, CH 2 56, CH 2 57 cấp ngày 5/5/2 15 cho anh Đỗ Thành Nh.
- Buộc ng Sơn Hồng Th có nghĩa vụ trả cho anh Đỗ Thành Nh số tiền vốn 3 . . đồng, tiền lãi 148.333.3 đồng, tổng cộng 448.333.3 đồng.
- Buộc ng Sơn Hồng Th có nghĩa vụ trả cho bà Từ Thị Hồng Nh số tiền 163.28 . đồng.
- ng Sơn Hồng Th có quyền đến cơ quan nhà nước có th quyền để là thủ tục đăng cấp quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
- Kể từ ngày tiếp theo của ngày t ử sơ th cho đến hi thi hành án ong, bên phải thi hành án còn phải chịu hoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo c lãi suất quy định tại hoản 2 Điều 468 Bộ luật D n sự nă 2 15.
- Về án phí, chi phí e
t th định tại chỗ, định giá tài sản:
+ ng Sơn Hồng Th phải chịu 28.464.5 đồng tiền án phí d n sự sơ th , được hấu trừ vào tiền tạ ng án phí đã nộp theo biên lai số: 1146 ngày 3/12/2 18, ng Sơn Hồng Th còn phải nộp tiếp số tiền 28.164.5 đồng.
+ Anh Đỗ Thành Nh phải chịu 3 . đồng tiền án phí h ng giá ngạch về việc yêu cầu tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất h ng được chấp nhận.
+ Bà Từ Thị Hồng Nh h ng phải chịu án phí d n sự sơ th và được nhận lại 8.82 . đồng tiền tạ ng án phí đã nộp theo biên lai số: 6792 ngày 28/5/2 19 của Chi cục Thi hành án d n sự huyện C.
+ Anh Đỗ Thành Nh phải chịu 6.430.000 đồng chi phí e
t th định tại chỗ, định giá tài sản. Do ng Th đã nộp và chi xong nên anh Nh phải nộp để trả cho ng Th.
Ngoài ra bản án sơ th còn tuyên về quyên háng cáo và quyền yêu cầu thi hành án của đương sự.
Sau hi t ử sơ th
ng Sơn Hồng Th là nguyên đơn, anh Đỗ Thành Nh là bị đơn trong vụ án háng cáo đối với bản án d n sự sơ th .
Những vấn đề cụ thể háng cáo bao gồ :
- ng Th háng cáo toàn bộ bản án sơ th là ch đồng trả cho anh Nh số tiền gốc và lãi là 3 . . đồng; h ng đồng trả tiền cho bà Nh vì h ng có vay tiền của bà Nh. Yêu cầu anh Nh chuyển nhượng quyền sử dụng đất lại cho ng Th .
- Anh Nh háng cáo yêu cầu ng Sơn Hồng Th trả số tiền vốn là 3 . . đồng và tiền lãi suất là 255.783. đồng. Tổng cộng là 555.783. đồng.
Tại phiên tòa phúc th chị D và bà Gi, ng L có ặt và hẳng định đã uất trình thê đầy đủ ch ng c cho Toa án giải quyết vụ án.
Chị D đại diện ng Th trình bày: ng Th ch vay số tiền là 200.000.000 đồng; theo ng Th vay 3 biên nhận số tiền tổng cộng của anh Nh là 3 . . đồng thì do ng Th tên nhưng còn nội dung là do bà Nh viết; biên nhận do ng Th có tên vào những tờ giấy trắng có nội dung viết chưa đầy đủ. Ngày 8/12/2 14 là hợp đồng vay tiền và hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại Phòng c ng ch ng Đồng Tháp do đất cấp cho hộ gia đình ng Th nên có ặt gồ ng Th, Thùy L, Mạnh Th với anh Nh, bà Nh và hộ gia đình ng Th tên chuyển nhượng đất cho anh Nh. Bà Nh đưa tiền cho chị Th nhận; ng Th tên vay, nhận số tiền 1 . . đồng .
Ngoài ra do đất cấp cho hộ gia đình còn có bà Võ Phụng V ( ẹ ng Th, chị D, chị Th) cần phải tên nên ngày 9/12/2 14 chị D, chị Th ch bà V đến Phòng c ng ch ng Đồng Tháp. Bà V tên vào hợp đồng chuyển nhượng đất; chị Th nhận tiền do bà Nh đưa; anh Nh, ng Th h ng có ặt; ng Th có
tên vào tờ giấy tập học sinh nhận tiền do chị Th đưa tại nhà ng Th.
Đồng thời cung cấp bản chính biên nhận ngày 17/5/2 15 do bà Nh viết và
tên.
Anh Th đồng hồ sơ cấp quyền sử dụng đất lại cho hộ gia đình anh như hi tên chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho anh Nh.
Bà Gi trình bày: anh Nh vẫn giữ nguyên yêu cầu háng cáo. Việc anh Nh cho vay tiền thì các biên nhận là do bà Nh viết giúp; anh Nh là người giao tiền cho tiền cho anh Th nhận. Về số tiền vốn 3 . . đồng ng Th đã thừa nhận tên trong các biên nhận.
Anh L trình bày: Đề nghị giữ nguyên bản án sơ th . Về nội dung các biên nhận là do bà Nh viết giúp cho anh Nh, ng Th. Còn biên nhận ng Th thiếu tiền bà Nh thì h ng còn giữ do đã óa và biên nhận 18 . . đồng đã bị ất.
Tại phiên tòa đại diện Viện iể sát phát biểu iến về việc tu n theo pháp luật của Th phán, Hội đồng t ử đúng theo quy định của pháp luật. Việc chấp hành pháp luật của những người tha gia tố tụng, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp nguyên đơn thực hiện đúng theo quy định pháp luật. Về nội dung giải quyết vụ án đề nghị sửa bản án sơ th ; chấp nhận háng cáo của ng Th; h ng chấp nhận háng cáo của anh Nh.
Sau hi nghiên c u các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được iể tra tại phiên tòa và căn c vào ết quả tranh tụng tại phiên tòa, iến phát biểu của đại diện Viện iể sát.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
X t về thủ tục tố tụng, thành phần những người tha gia tố tụng các đương sự h ng có hiếu nại, h ng có yêu cầu gì hác.
Về nội dung tranh chấp Tòa án cấp sơ th đánh giá ch ng c ác định:
ng Th yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được c ng ch ng ngày 9/12/2 14 tại Văn phòng c ng ch ng Đồng Tháp giữa ng Th với anh Nh.
X t hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì anh Nh, ng Th thừa nhận ục đích hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được c ng ch ng ngày 9/12/2 14 là để đả bảo các hoản vay của ng Th đối với anh Nh.
Trên diện tích đất chuyển nhượng các thửa 2 8, 196, 189, 19 , tờ bản đồ số 4, ngoài căn nhà cấp 4 của ng Th còn có căn nhà tường iên cố của ng H, ng M. ng H đã sử dụng đất từ nă 1986 đến nay và trồng c y l u nă trên đất. Chị Nh là người trực tiếp sử dụng 6 c ng đất thuộc diện tích đất đang tranh chấp. Do đó khi ng Th, anh Nh hợp đồng h ng có thỏa thuận gì với ng H, ng M, chị Nh là ảnh hư ng đến quyền và lợi ích hợp pháp của họ nên quyết định tuyên bố giao dịch d n sự về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được c ng ch ng ngày 9/12/2 14, tại Văn phòng c ng ch ng Đồng Tháp là giao dịch d n sự v hiệu. Chấp nhận yêu cầu của ng Th về việc yêu cầu thu hồi giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất thuộc các thửa 189, 190, 196, 208; cấp ngày 5/5/2 15 cho anh Đỗ Thành Nh.
- Về hậu quả của giao dịch v hiệu: ng Th cho rằng hi hợp đồng chuyển nhượng đất và tài sản trên đất ngày 9/12/2 14. Theo ng Th trình bày vay của anh Nh số tiền 2 . . đồng gồ ngày 8/12/2 14 ng Th nhận 100.000.000 đồng và ngày 9/12/2 14 ng Th nhận 1 . . đồng; ngoài ra ng Th h ng nhận số tiền nào hác. Tuy nhiên, ng Th thừa nhận có tên hợp đồng ượn tiền ngày 8/12/2 14; vào 2 biên nhận ngày 8/12/2 14; biên nhận ngày 9/12/2 14; tổng cộng ng Th đã nhận của anh Nh số tiền 3 . . đồng.
ng Th cho rằng thực chất số tiền vay của anh Nh và bà Nh là 1, cụ thể ng Th vay tiền của anh Nh nhưng lại trả tiền lãi và biên nhận ác định số tiền nợ cuối với bà Nh. Nhưng bà Nh, anh Nh h ng thừa nhận và ng Th cũng h ng ch ng inh được. Do đó, buộc ng Th có nghĩa vụ trả cho anh Nh số tiền vốn 3 . . đồng.
- Về tiền lãi: Anh Nh yêu cầu tính lãi từ ngày 9/12/2 14 đến ngày 19/11/2 19, lãi suất 2 %/nă : X t yêu cầu tính lãi của anh Nh là phù hợp nhưng do có tranh chấp về lãi nên cần điều ch nh lãi theo quy định pháp luật: vốn vay 3 . . đồng 1 %/nă
(từ ngày 9/12/2 14 đến ngày 19/11/2 19 là 59 tháng 1 ngày) = 148.333.3 đồng.
Đối với phản tố bà Nh yêu cầu ng Th có nghĩa vụ trả 18 . .
đồng, h ng yêu cầu trả lãi. Bà Nh trình bày ngày 17/12/2 14 bà Nh cho ng Th vay 2 . . đồng. Từ ngày 17/12/2 14 đến ngày 17/4/2 15 ng Th đã trả 3 . . đồng tiền lãi, lãi 5%/tháng. Biên nhận ngày 17/4/2 15 thể hiện vay tiền h ng thời hạn, lãi 2%/tháng. ng Th h ng thừa nhận có vay tiền của bà Nh, nhưng thừa nhận tên vào biên nhận ngày 17/4/2 15 nên ác định có hợp đồng vay giữa bà Nh với ng Th. Bà Nh yêu cầu ng Th có nghĩa vụ trả 18 . . đồng tiền vốn là phù hợp. Tuy nhiên, ng Th đã đóng tiền lãi 3 . . đồng trong thời gian 3 tháng là vượt quá lãi suất cho ph p theo pháp luật quy định nên điều ch nh lại cho phù hợp với lãi suất 2 %/nă và số tiền lãi đã trả vượt quá quy định là 16.72 . đồng được trừ vào tiền vốn. Do đó, buộc ng Th có nghĩa vụ trả cho bà Nh số tiền 18 . . đồng – 16.72 . đồng = 163.28 . đồng.
- ng H, ng M, chị Nh h ng yêu cầu giải quyết về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sử dụng đất với các đương sự trong vụ án nên h ng e
t giải quyết.
- Ngoài ra còn tính các phần chi phí, án phí d n sự theo quy định pháp luật.
Sau khi x t ử sơ th
ng Thảo; anh Nh háng cáo. Tại phiên tòa phúc th chị D trình bày: ng Th ch vay số tiền là 2 . . đồng; việc ng Th vay 3 biên nhận nhận số tiền của anh Nh tổng cộng là 3 . . đồng thì do ng Th tên nhưng còn nội dung là do bà Nh viết, biên nhận do ng Th có tên vào những tờ giấy trắng; có nội dung viết chưa đầy đủ. ng Th đồng trả anh Nh số tiền 3 . . đồng; h ng đồng có hợp đồng vay và phải trả tiền cho bà Nh.
Bà Gi trình bày: anh Nh vẫn giữ nguyên yêu cầu háng cáo.
ng L trình bày đề nghị giữ nguyên bản án sơ th . Tuy nhiên theo yêu cầu Tòa án thì bà Nh phải cung cấp ch ng c ch ng inh ngày 17/12/2 14, bà Nh có cho ng Th vay số tiền 2 . . đồng; lãi suất 5%/tháng. Biên nhận ch ng inh đến ngày 17/4/2 15 ng Th đã trả số tiền vốn vay 2 . . đồng nên còn thiếu lại số tiên vốn vay 18 . . đồng, lãi suất 2%/ tháng đến nay chưa thanh toán thì bà Nh h ng có cung cấp ch ng c , cũng h ng có văn bản trình bày iến.
Qua đánh giá các ch ng c hội đồng t ử phúc th
t thấy:
Vụ án do nguyên đơn ng Th h i iện yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 9/12/2 14 với anh Nh. ng Th đồng trả cho anh Nh, bà Nh số tiền vốn vay và lãi là 3 . . đồng trên cơ s trả đã cho anh Nh ch còn thiếu số tiền vốn 18 . . đồng theo biên nhận ngày 17/4/2 15 do bà Nhi viết.
Biên nhận ngày 17/4/2 15, ác nhận còn nợ bà Nh số tiền 18 . .
đồng thì ng Th h ng thừa nhận có vay riêng của bà Nh. Số tiền này là số tiền trả tiền vay cho anh Nh; do ng Th uốn gặp anh Nh thỏa thuận lại nhưng bà Nh h ng đồng nên viết biên nhận để thể hiện việc trả tiền vốn và giả tiền lãi.
Bị đơn anh Nh yêu cầu ng Th trả số tiền vốn 3 . . đồng theo hợp đồng ượn tiền được c ng ch ng ngày 8/12/2 14; 2 biên nhận tiền cùng ngày 8/12/2 14; biên nhận ngày 9/12/2 14. X t theo 2 biên nhận nhận tiền cùng ngày 8/12/2 14 anh Nh cho rằng cùng trong ngày ng Th vay nhận hai lần số tiền 2 . . đồng là h ng có căn c . B i vì anh Nh cho rằng vay giao tiền 2 lần tại Phòng c ng ch ng Đồng Tháp trong cùng 1 ngày nhưng h ng có ch ng c ch ng inh cùng 1 ngày đến Văn phòng c ng ch ng thực hiện 2 lần giao dịch.
Đối với Biên nhận ngày 8/12/2 14 có nội dung nhận tiền theo hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất số 1515/SCC quyển số 1/VPCC/HĐGD/2 14 thì nội dung biên nhận này viết còn chừa hoản trống cách a với nơi viết ngày 8/12/2 14 người nhận do ng Th tên. Đồng thời hợp đồng chuyển nhượng đất số 1515/SCC quyển số 1/VPCC/HĐGD/2 14 được Văn phòng c ng ch ng ch ng nhận là vào ngày 9/12/2 14 nên biên nhận này là giả tạo h ng có việc giao nhận tiền. Phù hợp với lời hai của ng Th là ng có tên vào giấy trắng nhưng sau này bà Nh viết có nội dung nhận tiền vay theo hợp đồng vay ượn tiền số 135/SCC quyển số 1VPCC/HĐ-GD/2 14 ngày 8/12/2 14. Do đó ác định ng Th vào ngày 8/12/2 14 ch có vay nhận số tiền là 1 . . đồng.
Mặt hác anh Nh cũng thừa nhận hợp đồng chuyển nhượng đất giá thực tế chuyển nhượng các thửa đất để đả bảo số tiền vay là 2 . . đồng.
Đối với yêu cầu h i iện người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nh trình bày ngày 17/12/2 14, bà Nh có cho ng Th vay số tiền 2 . . đồng, lãi suất 5%/tháng. Theo biên nhận ngày 17/4/2 15, bà Nh viết thể hiện ng Th trả số tiền vốn vay 2 . . đồng nên còn thiếu lại số tiên vốn vay 18 . . đồng, lãi suất thỏa thuận 2%/tháng. Do đó bà Nh iện yêu cầu ng Th trả số tiền là 18 . . đồng vay. Tuy nhiên bà Nh h ng có ch ng c ch ng inh có việc ng Th vay tiền; biên nhận ngày 17/4/2 15 là do bà Nh viết và đưa cho ng Th giữ là trừ số tiền ng Th trả tiền vay cho anh Nh.
Các đương sự thống nhất h ng có giao dịch nào hác ngoài việc thực hiện lần vay tiền đang tranh chấp, các biên nhận vay tiền đều do bà Nh viết.
Từ những căn c trên có đủ ch ng c ch ng inh ác định ch có số tiền ng Th vay của anh Nh là 2 . . đồng. Bà Nh h ng có cho ng Th vay số tiền 2 . . đồng nên h ng chấp nhận yêu cầu h i iện của bà Nhi.
Đối với bà Nh thừa nhận từ ngày 17/12/2 14 đến ngày 17/4/2 15 có nhận số tiền ng Thảo đã trả 3 . . đồng tiền lãi và 2 . . đồng tiền vốn. ng Th ch còn thiếu anh Nh lại số tiền 18 . . đồng theo biên nhận ngày 17/4/2 15. Do đó số tiền 5 . . đồng bà Nh nhận sẽ được hấu trừ vào số tiền ng Th trả cho anh Nh. Nếu bà Nh chưa giao số tiền cho anh Nh à hai bên có tranh chấp sẽ được giải quyết bằng vụ án hác. ng Th h ng yêu cầu tính lại số tiền 3 . . đồng tiền lãi đã trã nên h ng e
t giải quyết lại.
Về yêu cầu tính lãi của anh Nh là phù hợp nhưng do có tranh chấp về lãi nên cần điều ch nh cho đúng quy định pháp luật. ng Th có nghĩa vụ trả tiền lãi cho anh Nh của số tiền vốn 18 . . đồng lãi suất 1 %/nă thời gian từ ngày 17/4/2 15 đến ngày 19/11/2 19 thì số tiền vốn và lãi ít hơn số tiền 3 . . đồng. Nhưng do ng Th đồng trả số tiền cho anh Nh tổng cộng 3 . . đồng là có lợi cho anh Nh nên c ng nhận nghĩa vụ trả tiền này của ng Th.
Đồng thời về việc đăng quyền sử dụng đất: Do đất hộ gia đình ng Th gồ Hồng Th, Thùy L, Mạnh Th, Phụng V chuyển nhượng cho anh Nh. ng Th đồng hộ gia đình sẽ đăng lại cho đúng quyền sử dụng đất theo luật định nên sửa lại cách tuyên này cho đúng quyền sử dụng đất trước hi chuyển nhượng cho anh Nh theo quy định pháp luật.
Với nhận định và căn c trên Hội đồng t ử phúc th quyết định sửa án sơ th , chấp nhận yêu cầu háng cáo của ng Th. Buộc ng Th trả cho anh Nh số tiền 3 . . đồng; h ng chấp nhận yêu cầu của chị Nh yêu cầu ng Th trả số tiền 18 . . đồng.
Đại diện Viện iể sát đề nghị sửa bản án sơ th là phù hợp pháp luật nên chấp nhận. Các phần hác của bản án sơ th
h ng bị háng cáo, háng nghị có hiệu lực ể từ ngày hết thời hạn háng cáo, háng nghị.
Về án phí d n sự sơ th , phúc th : Do sửa bản án sơ th nên nguyên đơn, bị đơn phải chịu án phí d n sự sơ th theo quy định của pháp luật. Án phí d n sự phúc th
ng Th, anh Nh h ng phải chịu theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c các Điều 147,148, hoản 2 Điều 3 8 Bộ luật tố tụng d n sự;
Nghị quyết: số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về c thu, iễn, giả , thu, nộp, quản l , sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên ử:
- Chấp nhận háng cáo ng Sơn Hồng Th.
- Kh ng chấp nhận háng cáo anh Đỗ Thành Nh.
- Sửa ột phần bản án sơ th .
1/ Chấp nhận yêu cầu của ng Sơn Hồng Th về việc yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được c ng ch ng ngày 09/12/2014 tại Văn phòng c ng ch ng Đồng Tháp giữa ng Sơn Hồng Th với anh Đỗ Thành Nh. Tuyên bố giao dịch d n sự về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được c ng ch ng ngày 09/12/2014 giữa ng Sơn Hồng Th với anh Đỗ Thành Nh là giao dịch d n sự v hiệu.
2/ Kh ng chấp nhận yêu cầu của anh Đỗ Thành Nh về việc yêu cầu ng Sơn Hồng Th tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được c ng ch ng ngày 9/12/2 14 tại Văn phòng c ng ch ng Đồng Tháp giữa anh Đỗ Thành Nh với ng Sơn Hồng Th.
3/ Chấp nhận yêu cầu của ng Sơn Hồng Th về việc yêu cầu thu hồi giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất cấp cho anh Đỗ Thành Nh ngày 5/5/2 15 thuộc các thửa 189, 196, 19 , 2 8, cùng tờ bản đồ số 4. Đề nghị UBND huyện C thu hồi giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ: CH 2 54, CH 2 55, CH 2 56, CH 2 57 cấp ngày 5/5/2 15 cho anh Đỗ Thành Nh.
- Hộ ng Sơn Hồng Th gồ Sơn Hồng Th, Nguyễn Thị Thùy L, Võ Phụng V, Sơn Thị Mạnh Th có quyền đến cơ quan nhà nước có th quyền để là thủ tục đăng cấp quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
4/ Buộc ng Sơn Hồng Th có nghĩa vụ trả cho anh Đỗ Thành Nh số tiền 3 . . đồng.
5/ Kh ng chấp nhận yêu cầu bà Từ Thị Hồng Nhi yêu cầu ng Sơn Hồng Th trả cho số tiền 18 . . đồng .
- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các hoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến hi thi hành án ong, bên phải thi hành án còn phải chịu hoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo c lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật D n sự nă 2 15, trừ trường hợp pháp luật có quy định hác.
6/ Về án phí, chi phí d n sự sơ th :
- Về chi phí e
t th định tại chỗ, định giá tài sản:
Anh Đỗ Thành Nh phải chịu 6.430.000 đồng chi phí e
t th định tại chỗ, định giá tài sản. Do ng Th đã nộp và chi ong nên anh Nh phải nộp để trả cho ng Th.
- Về án phí:
+ ng Sơn Hồng Th phải chịu 15. . đồng tiền án phí d n sự sơ th , được hấu trừ vào tiền tạ ng án phí đã nộp 3 . đồng theo biên lai số: 1146 ngày 3/12/2 18, ng Sơn Hồng Th còn phải nộp tiếp số tiền 14.7 . đồng.
+ Anh Đỗ Thành Nh phải chịu 3 . đồng tiền án phí h ng giá ngạch về việc yêu cầu tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất h ng được chấp nhận.
+ Bà Từ Thị Hồng Nh phải chịu án phí d n sự sơ th 9. . đồng nhưng được hấu trừ 8.82 . đồng tiền tạ ng án phí đã nộp theo biên lai số: 6792 ngày 28/5/2 19 của Chi cục Thi hành án d n sự huyện C. Bà Nh phải nộp tiếp 18 . đồng.
7/ Về án phí d n sự phúc th :
- Anh Đỗ Thành Nh h ng phải chịu án phí d n sự phúc th . Anh Nh được nhận lại 3 . đồng tiền tạ ng án phí phúc th theo biên lai thu số 0003633, ngày 2/12/2 19 của Chi cục Thi hành án d n sự huyện C.
- ng Sơn Hồng Th h ng phải chịu án phí d n sự phúc th . ng Th được nhận lại 3 . đồng tiền tạ ng án phí phúc th theo biên lai thu số
3631, ngày 2/12/2 19 của Chi cục Thi hành án d n sự huyện C.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án d n sự thì người được thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án d n sự; Thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 3 Luật thi hành án d n sự.
Bản án phúc th có hiệu lực pháp luật ể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Phòng KTNV&THA. - Viện iể sát t nh Đồng Tháp; - Tòa án nd huyện C; - Chi cục THADS huyện C; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | TM. HỘI Đ N XÉT XỬ HÚC THẨM THẨM HÁN – CHỦ TỌA HIÊN TÒA Đinh Chí T m |