vanban.org

Bản án 341 — Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản

Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 10/10/2019 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận kháng cáo của ông Phạm Thành C.

Sửa B n án dân sự sơ thẩm s 57/2019/DS-ST ngày 02/8/2019 của Tòa án nhân dân huyện L, tỉnh Đồng Tháp. Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị T đ i với ông Phạm Thành C về việc yêu cầu ông Phạm Thành C tr chi phí xây dựng hàng rào cho bà Lê Thị T s tiền 15.000.000 đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản — án dân sự — "tranh cháp bồi thường thiệt hại về tài sản"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận kháng cáo của ông Phạm Thành C.
  • Căn cứ chính? Điều 308 Bộ luật t tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

B n án s : 341/2019/DS-PT
Ngày: 10/10/2019
V/v tranh chấp về bồi thường thiệt
hại do tài s n bị xâm phạm

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng u nh Thanh M ;

Các Thẩm phán: - ng Trương Phước Tự;

- Bà Nguyễn Thị Võ Trinh.

- Thư ký phiên tòa: ng Ngô ồng Thanh - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp.

- Đ i di n Vi n ki m át nh n d n t nh Đồng Tháp tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Thanh ương - Kiểm sát viên.

Trong ngày 10 tháng 10 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý s 394/2019/TLPT-DS, ngày 18 tháng 9 năm 2019 về việc tranh chấp về bồi thường thiệt hại do tài s n bị xâm phạm.

Do B n án dân sự sơ thẩm s 57/2019/DS-ST ngày 02 tháng 8 năm 2019 của Tòa án nhân dân huyện L bị kháng cáo;

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm s 235/2019/QĐ-PT ngày 04 tháng 6 năm 2019 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Lê Thị T, sinh năm 1959;

Địa chỉ: s 87, ấp A, xã Đ, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.

2. Bị đơn: ng Phạm Thành C, sinh năm 1965;

Địa chỉ: s 88, ấp A , xã Đ, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.

3. Người kháng cáo ông Phạm Thành C là bị đơn trong vụ án.

(bà Tuyết, ông Chiến có mặt tại phiên tòa).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn bà Lê Thị Tuyết trình bày:

Bà có thửa đất s 10, tờ b n đồ s 37, diện tích là 889,4m2 giáp ranh với đất của ông C đang sử dụng, đất tại ấp A, xã Đ, huyện L, tỉnh Đồng Tháp. Trước đây giữa bà với ông C có x y ra tranh chấp ranh giới quyền sử dụng đất và đã được Ủy ban nhân dân xã Đ hòa gi i nhiều lần. Đến năm 2005, giữa bà với ông C đã thỏa thuận xong ranh đất, có đại diện Ủy ban nhân dân xã Đ là ông T1 đến chứng kiến việc cấm ranh. Vào ngày 19 tháng 11 năm 2015, bà xây dựng hàng rào để ngăn cách hai thửa đất của bà với ông C. Kết cấu hàng rào như sau: Trụ hàng rào đổ bê tông c t thép, chiều ngang cột 0,18m, chiều cao cột 1,5m, tường xây gạch 20, chiều cao 0,75m, tường tô xi măng, khung rào lưới B40; đoạn giữa hàng rào chiều ngang 3,7m, chiều cao 1,58m, tường xây gạch 10, tô xi măng, trụ hàng rào bê tông c t thép. Phía trước hàng rào có 01 trụ đổ bê tông c t thép, chiều cao 02m, chiều ngang 0,2m. Tổng chi phí xây dựng hàng rào là 30.000.000đồng.

Đến tháng 3 năm 2018, thì ông C bơm cát san lấp con mương đã dựa vào hàng rào của bà chiều cao hơn 01m. àng rào này bà tự bỏ chi phí ra để xây dựng nếu ông C mu n sử dụng chung hàng rào với bà thì ph i chịu chi phí xây dựng hàng rào với bà. Nay bà yêu cầu ông C tr chi phí xây dựng hàng rào với s tiền là 15.000.000 đồng.

Bị đơn ông Phạm Thành C trình bày:

ng có thửa đất hiện đang cất nhà ở (không nhớ thửa, tờ b n đồ) giáp ranh với đất của bà T. Trước đây giữa ông với bà T có x y ra tranh chấp ranh giới, đã được Ủy ban nhân dân xã Đ hòa gi i nhiều lần. Đến năm 2005, thì hai bên cũng thỏa thuận xong và th ng nhất xu ng trụ đá để xác định ranh có mặt của đại diện Ủy ban nhân dân xã Đ chứng kiến. Bà T xây dựng hàng rào để ngăn cách hai thửa đất của bà T với ông, việc xây bức tường năm nào ông không nhớ. Khi bà T xây dựng hàng rào xong thì ông thấy bức tường có chiều cao 1,4m, do hàng rào bà T xây dựng giáp phần đất mương của ông, ông sợ bức tường ngã nên bơm cát vào mương chiều cao kho ng 0,8 mét. Từ khi bà T xây hàng rào đến nay ông không có làm hư hại, xâm phạm và không sử dụng vào mục đích gì. Nay bà T yêu cầu ông tr chi phí xây dựng bức tường cho bà T s tiền 15.000.000 đồng, ông không th ng nhất.

B n án dân sự sơ thẩm của Tòa án nhân dân huyện L đã quyết định:

Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị T.

Buộc ông Phạm Thành C tr chi phí xây dựng hàng rào cho bà Lê Thị T s tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).

Về án phí dân sự sơ thẩm:

- ng Phạm Thành C nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

- Bà Lê Thị T nộp 500.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ tiền tạm ứng án phí đã nộp 375.000 đồng theo lai thu s 0000154 ngày 18 tháng 03 năm 2019, bà Lê Thị T ph i nộp tiếp s tiền 125.000 đồng, tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện L.

Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài s n: ng Phạm Thành C có trách nhiệm tr lại cho bà Lê Thị T s tiền 400.000 đồng.

Ngoài ra b n án còn tuyên về quyền và thời hạn kháng cáo của các đương sự, quyền và nghĩa vụ của người được thi hành án, người ph i thi hành án, thời hiệu thi hành án.

Sau khi xét xử sơ thẩm, ngày 14 tháng 8 năm 2019 ông Phạm Thành C là bị đơn kháng cáo đ i với B n án sơ thẩm s 57/2019/DS-ST ngày 02 tháng 8 năm 2019 của Tòa án nhân dân huyện L, không th ng nhất với quyết định của b n án sơ thẩm, yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp sửa án sơ thẩm, không đồng ý tr cho bà T 5.000.000 đồng, vì ông không có phá hoại, sử dụng bức tường của bà T, không th ng nhất chịu tiền chi phí, xem xét, thẩm định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết qu tranh luận tại phiên tòa, phát biểu của Kiểm sát viên, ội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục t tụng: Đơn kháng cáo của ông Phạm Thành C đúng về hình thức, nội dung và thời hạn theo quy định tại các Điều 272, 273 của Bộ luật t tụng dân sự.

Về nội dung: Bà Lê Thị T khởi kiện yêu cầu ông Phạm Thành C tr chi phí xây dựng hàng rào với s tiền là 15.000.000 đồng, Tòa án cấp sơ thẩm chấp nhận một phần yêu cầu của bà T, buộc ông C tr 5.000.000 đồng, ông C không đồng ý với quyết định của b n án sơ thẩm nên kháng cáo.

Xét việc ông C kháng cáo không th ng nhất với quyết định của b n án sơ thẩm, yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp sửa án sơ thẩm, không đồng ý tr cho bà T 5.000.000 đồng vì ông không có phá hoại, sử dụng bức tường của bà T, không th ng nhất chịu tiền chi phí xem xét, thẩm định. ội đồng xét xử nhận thấy, bà T khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại do ông C bơm cát san lấp con mương cạnh hàng rào của bà T. Việc bà T khởi kiện và Tòa án cấp sơ thẩm thụ lý, xác định quan hệ pháp luật là bồi thường thiệt hại do tài s n bị xâm phạm, nhưng bà T không chứng minh được việc ông C bơm cát làm thiệt hại hàng rào của bà. Tại biên b n xem xét, thẩm định ngày 16/4/2019 của Tòa án nhân dân huyện L xác định hiện trạng bức tường không bị xâm phạm, hàng rào còn nguyên vẹn, không bị hư hại, tường không bị sụp đổ. Từ đó cho thấy việc ông C bơm cát không gây thiệt hại đến hàng rào của bà T, kháng cáo của ông C là có cơ sở chấp nhận.

Tại phiên tòa phúc thẩm, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp, phát biểu việc tuân thủ pháp luật của Thẩm phán và ội đồng xét xử đ m b o đúng quy định của Bộ luật t tụng dân sự, những người tham gia t tụng chấp hành t t quy định của pháp luật và đề xuất hướng gi i quyết không chấp nhận kháng cáo của ông Phạm Thành C, giữ nguyên b n án sơ thẩm s 57/2019/DS-ST ngày 02/8/2019 của Tòa án nhân dân huyện L. Xét thấy, đề nghị của Viện kiểm sát là không có cơ sở chấp nhận.

Từ những phân tích trên Hội đồng xét xử phúc thẩm xét thấy, b n án sơ thẩm xét xử chưa phù hợp, yêu cầu kháng cáo của ông C là có cơ sở để chấp nhận, sửa b n án sơ thẩm.

Về chi phí xem xét, thẩm định do sửa án sơ thẩm không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Tuyết, nên ông C không ph i chịu tiền chi phí xem xét, thẩm định.

Về án phí:

Do sửa b n án sơ thẩm s 57/2019/DS-ST ngày 02 tháng 8 năm 2019 của Tòa án nhân dân huyện L, không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị T nên bà T ph i chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.

ng Phạm Thành C không ph i chịu tiền án phí.

Các phần còn lại của b n án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực kể từ ngày hết hạn kháng cáo, kháng nghị.

Vì các l trên:

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ kho n 1 Điều 148, kho n 2 Điều 308 Bộ luật t tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQ 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Qu c hội về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận kháng cáo của ông Phạm Thành C.

2. Sửa B n án dân sự sơ thẩm s 57/2019/DS-ST ngày 02/8/2019 của Tòa án nhân dân huyện L, tỉnh Đồng Tháp.

- Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị T đ i với ông Phạm Thành C về việc yêu cầu ông Phạm Thành C tr chi phí xây dựng hàng rào cho bà Lê Thị T s tiền 15.000.000 đồng.

3. Về án phí:

- Bà Nguyễn Thị T ph i chịu 750.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai s 0000154, ngày 18/3/2019 là 375.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện L. Bà Lê Thị T còn ph i nộp tiếp 375.000 đồng.

- Tr lại cho ông Phạm Thành C tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai s 0006133 ngày 15/8/2019 tại Chi Cục thi hành án dân sự huyện L.

4. Về chi phí xem xét, thẩm định:

Bà Lê Thị T ph i chịu, bà T đã nộp tạm ứng và đã chi xong.

Trường hợp b n án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

B n án phúc thẩm có hiệu lực kể từ ngày tuyên án./.

Cỡ chữ