- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài — án hôn nhân và gia đình — "Ban an HNGD ST giua chi L va anh Đ"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chị A được ly hôn Anh Nguyễn Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 340/2024/HNGĐ-ST Ngày: 30-12-2024 V/v Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lương Xuân Lộc.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Hồng Phương
Bà Lê Thị Minh Khánh
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Duy Khôi - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bắc Giang không tham gia phiên toà.
Ngày 30 tháng 12 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 349/2024/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2024 về việc “Ly hôn”.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 257/2024/QĐXX-ST ngày 13/12/2024 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị A, sinh ngày 08/8/1995 Quốc tịch: Hàn Quốc (vắng mặt)
Địa chỉ: số A, đường D, thành phố G, tỉnh G, Hàn Quốc.
Chị A ủy quyền cho anh Trần Văn M, sinh năm 1987; Địa chỉ: Phòng T Tòa T, ĐN A Chung cư B, khu đô thị N, huyện H, Hà Nội giao nhận tài liệu với Tòa án. Văn bản ủy quyền ngày 18/11/2024.
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh ngày 17/01/1999 (vắng mặt)
Nơi cư trú: thôn V, xã Đ, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện về việc xin ly hôn và bản tự khai, nguyên đơn chị A (đã được hợp pháp hóa lãnh sự) trình bày:
Về hôn nhân: chị và anh Đ được tự do tìm hiểu đi đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn ngày 11/3/2024 tại Hàn Quốc và có ghi chú kết hôn tại Đại sứ quán Việt Nam tại Hàn Quốc. Sau khi kết hôn anh, chị chung sống hòa thuận. Tuy nhiên sau khi anh Đ về Việt Nam thăm gia đình thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do quan điểm sống và văn hóa hai nước khác nhau. Dù đã cố gắng nhiều lần hàn gắn nhưng anh, chị vẫn không tìm được tiếng nói chung. Đến nay anh, chị thống nhất ly hôn để giải thoát cho nhau. Do đó chị đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Giang giải quyết cho chị được ly hôn anh Nguyễn Văn Đ.
Về con chung: anh, chị không có con chung.
Về tài sản, công nợ chung: anh, chị không có công nợ, tài sản chung.
Theo bản tự khai, bị đơn anh Nguyễn Văn Đ trình bày:
Về hôn nhân: Về quá trình tìm hiểu đi đến hôn nhân, quá trình chung sống, quá trình mâu thuẫn của vợ chồng anh thống nhất và đồng ý với trình bày của chị A. Anh và chị A đã ly thân một thời gian dài. Nay anh xác định tình cảm vợ chồng không còn nên anh đồng ý ly hôn chị A. Anh cũng đề nghị Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn chị A.
Về con chung: anh, chị không có con chung.
Về tài sản, công nợ chung: anh, chị không có công nợ, tài sản chung.
Tại phiên tòa, chị A đang sinh sống tại Hàn Quốc, anh Nguyễn Văn Đ đang sinh sống tại Việt Nam vắng mặt và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Hội đồng xét xử tóm tắt nội dung vụ án, công bố đơn khởi kiện, bản tự khai của chị A, anh Nguyễn Văn Đ và thông qua các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được công bố tại phiên toà. Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp: chị A khởi kiện xin ly hôn anh Đ. Vì vậy, đây là vụ án “Ly hôn” theo khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
. Về thẩm quyền giải quyết: chị A là nguyên đơn hiện đang sinh sống tại Hàn Quốc, anh Đ là bị đơn có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Bắc Giang. Do đó, đây là vụ án có một bên đương sự ở nước ngoài nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Giang theo quy định tại khoản 3 Điều 35, điểm c khoản 1 Điều 37 của Bộ luật tố tụng dân sự.
. Về sự vắng mặt của đương sự: Nguyên đơn, bị đơn đều có đơn xin xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt chị A, anh Đ.
. Về việc Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bắc Giang không tham gia phiên tòa. Hội đồng xét xử thấy: Vụ án này Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Giang không tiến hành thu thập chứng cứ. Do vậy, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bắc Giang không tham gia phiên tòa là đúng quy định tại khoản 2 Điều 21 của Bộ luật tố tụng dân sự.
. Về quan hệ hôn nhân: Chị A và anh Nguyễn Văn Đ kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện và có đăng ký kết hôn ngày 11/3/2024 tại Hàn Quốc và có ghi chú kết hôn tại Đại sứ quán Việt Nam tại Hàn Quốc. Do đó, đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Chị A khởi kiện xin ly hôn anh Đ.
Xét yêu cầu xin ly hôn của chị A với anh Nguyễn Văn Đ, Hội đồng xét xử thấy: Chị A và anh Nguyễn Văn Đ được tự do tìm hiểu rồi đi đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Gyeonggi-do, Hàn Quốc và có ghi chú kết hôn tại Đại sứ quán Việt Nam tại Hàn Quốc. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận. Tuy nhiên trong quá trình chung sống, do mâu thuẫn về văn hóa và quan điểm sống nên vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn. Mặc dù trong thời gian mâu thuẫn đã nhiều lần nói chuyện hàn gắn tình cảm nhưng không được. Đến nay anh, chị đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, không mong muốn chung sống cùng nhau nữa. Do vậy, Hội đồng xác định vợ chồng anh Đ, chị A không còn yêu thương, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của chị A với anh Đ là hoàn toàn phù hợp với tình trạng hôn nhân thực tế, phù hợp với quy định tại Điều 51, Điều 53, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
. Về con chung: Do chị A, anh Đ không có con chung nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.
. Về tài sản chung, công nợ: Do chị A, anh Đ không có tài sản chung nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.
. Về án phí: Chị A phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Giang.
. Về quyền kháng cáo:
Theo Điều 271, khoản 2 Điều 479 Bộ luật tố tụng dân sự, chị A đang cư trú tại nước ngoài không có mặt tại phiên tòa có thời hạn kháng cáo bản án là 01 tháng, kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
Theo Điều 271; khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự, anh Đ vắng mặt tại phiên tòa nhưng có mặt tại Việt Nam có thời hạn kháng cáo bản án là 15 ngày, kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 53, khoản 1 Điều 56, khoản 2 Điều 123, Điều 127 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 2 Điều 21; khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35, điểm c khoản 1 Điều 37, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228, Điều 238, Điều 271, Điều 273, khoản 2 Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án; xử:
1. Về hôn nhân: Chị A được ly hôn Anh Nguyễn Văn Đ.
2. Về án phí: Chị A phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0000280 ngày 12/12/2024 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Giang. Xác nhận chị A đã nộp đủ án phí sơ thẩm.
3. Về quyền kháng cáo bản án:
Chị A có quyền kháng cáo trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
Anh Nguyễn Văn Đ có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Bắc Giang; - Cục THADS tỉnh Bắc Giang; - Đại sứ quán Việt Nam tại Hàn Quốc; - Cổng thông tin điện tử; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu Tổ HCTP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lương Xuân Lộc |