- Tranh chấp gì? án hành chính — "Người khởi kiện: bà Nguyễn Thụy Ngọc Kim T, sinh năm: 1983. Địa chỉ: thôn C xã C, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị định số 47/2014/NĐ-CP Quy định về bồi thường, hỗ trợ, t…; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số nghị định…
| TẠI ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 340/2023/HC-PT Ngày: 18 -9 - 2023 V/v: “Quyết định hành chính trong lĩnh vực đất đai” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông Võ Ngọc Thông;
Các Thẩm phán:
bà Võ Thị Ngọc Dung;
ông Phạm Ngọc Thái.
- Thư ký phiên tòa: ông Phạm Minh Hoàng, Thư ký Tòa án cấp cao tại
Đà Nẵng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng tham gia phiên
toà: ông Đinh Văn Chánh - Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân cấp cao tại
Đà Nẵng, xét xử phúc thẩm công khai vụ án hành chính thụ lý số 165/2023/TLPT-HC ngày 25 tháng 7 năm 2023 về việc: “Kiện Quyết định hành chính trong lĩnh vực đất đai”.
Do Bản án hành chính sơ thẩm số 26/2023/HC-ST ngày 22/3/2023 của
Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 3181/2023/QĐ-PT ngày 07 tháng
9 năm 2023, giữa các đương sự:
- Người khởi kiện: bà Nguyễn Thụy Ngọc Kim T, sinh năm: 1983.
Địa chỉ: thôn C xã C, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.
Người đại diện theo ủy quyền: ông Hoàng Thanh T1; sinh năm 1972;
Địa chỉ: thôn C, xã C, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk. Có mặt.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người khởi kiện: ông Nguyễn
Văn L; địa chỉ: số D C, Tp ., tỉnh Đắk Lắk. Có đơn xin xét xử vắng mặt.
- Người bị kiện:
Ủy ban nhân dân thành phố B, tỉnh Đắk Lắk;
Địa chỉ: số A L, phường T, Tp ., tỉnh Đắk Lắk.
Người đại diện theo pháp luật: ông Vũ Văn H; chức vụ: Chủ tịch U.
Người đại diện theo ủy quyền: ông Lê Đại T2; Phó Chủ tịch U. Có đơn
xin xét xử vắng mặt.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người bị kiện: ông Võ Quang
H1. Chức vụ: Phó giám đốc Trung tâm P. Có đơn xin xét xử vắng mặt.
- Người có qu n l i ngh a v liên quan:
1. Trung tâm phát triển qu đất thành phố B, tỉnh Đắk Lắk;
Địa chỉ: số C H, phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.
Người đại diện theo ủy quyền: ông Võ Quang H1. Chức vụ: Phó giám đốc
Trung tâm P. Có đơn xin xét xử vắng mặt.
2. UBND phường T, thành phố B;
Địa chỉ: Số B, H, phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.
Người đại diện theo ủy quyền: ông Trần Văn B. Chức vụ: Phó chủ tịch
UBND phường T. Có đơn xin xét xử vắng mặt.
3. Hội đ ng giải thể Công ty TNHH MTV C1;
Địa chỉ: Số C N, phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk. Vắng mặt.
4. ông Hoàng Thanh T1; sinh năm 1972; địa chỉ: thôn C, xã C, thành phố
B, tỉnh Đắk Lắk. Có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện quá trình tham gia tố t ng người khởi kiện trình
bà :
Năm 2015 gia đ nh bà T đư c Công ty TNHH MTV C1 giao cho 5.035m2
đất tại Tổ dân phố I, phường T, thành phố B để Liên kết sản xuất cà phê; người đứng tên ký kết h p đ ng liên kết sản xuất cà phê là bà Nguyễn Thụy Ngọc Kim T, H p đ ng kinh tế số 67–Đ8/HĐKT ngày 20/09/2010 về Liên kết sản xuất cà phê; thông tin về bản h p đ ng liên kết như sau: Thửa đất số 23; Tờ bản đ số 06; nay là Thửa đất số 197, Tờ bản đ số 91, phường T, thành phố B; diện tích đất theo h p đ ng liên kết là 5035,m2; diện tích đất thực tế khi Nhà nư c thu h i là 5.324,50m2; chênh lệch diện tích là sai số giữa hai lần đo đạc; Cà phê Liên kết tr ng m i năm 2015; thời hạn h p đ ng đến ngày 31/12/2039;
Ngày 22/09/2021, UBND thành phố B ban hành Quyết định số 6680/QĐ-
UBND V/việc phê duyệt Phương án b i thường, hỗ tr khi Nhà nư c thu h i đất để thực hiện dự án: Khu đô thị D, thành phố B (đ t 4). Trong đó gia đ nh bà T bị thu h i 100% diện tích đất là: 5.324,5m2; kinh phí b i thường, hỗ tr v i số tiền là 557.016.296,đ
G m: a) B i thường Chi phí đầu tư vào đất còn lại: 41.016.800,đ;
b) B i thường thiệt hại về Nhà ở : 17.233.325,đ;
c) B i thường thiệt hại về tài sản, vật kiến trúc: 8.489.369,đ;
d) B i thường thiệt hại về các loại cây tr ng : 490.276.801,đ;
e) Kinh phí hỗ tr khi Nhà nư c thu h i đất :
0,đ.
Quyết định số 6680/QĐ-UBND của U, V/việc phê duyệt Phương án b i
thường, hỗ tr cho gia đ nh bà là chưa thỏa đáng, chưa đúng v i quy định về b i thường, hỗ tr , tái định cư khi Nhà nư c thu h i đất, cụ thể như sau:
1. B i thường, hỗ tr về Nhà, tài sản, vật kiến trúc không đúng quy định:
Trung tâm PTQĐ không sử dụng kết quả về Kiểm đếm tài sản bị thiệt hại
theo Biên bản làm việc ngày 14/02/2020, do Trung tâm PTQĐ thực hiện c ng v i bà Nguyễn Thụy Ngọc Kim T, mà áp dụng theo Biên bản làm việc ngày 23/08/2021 của UBND phường T; thay đổi mục đích sử dụng nhà, số lư ng thiệt hại về tài sản, cây tr ng; thay đổi thời gian tạo lập nhà, tài sản, cây tr ng; không thực hiện và thực hiện không đúng quy định về b i thường, hỗ tr tài sản, vật kiến trúc, cây tr ng cho hộ gia đ nh bà. Cụ thể như sau:
- Căn nhà ở của gia đ nh bà phục vụ sinh hoạt, xây dựng năm 2015; g m
có 02 phòng một sinh hoạt và phòng ngủ ; Trung tâm PTQĐ xác định nhà xây dựng năm 2016, chia tách thành 02 căn nhà độc lập, xác định nhà không phục vụ sinh hoạt;
- Vật kiến trúc gắn liền v i nhà ở g m: Hầm rút, Bể nư c, mái che, sân
phơi đều xây dựng năm 2015, phục vụ sinh hoạt; Trung tâm PTQĐ xác định các công tr nh này xây dựng năm 2016, không phục vụ sinh hoạt;
- Trụ cổng, Hàng rào, Bể nư c, Giếng khoan xây dựng năm 2016; Trung
tâm PTQĐ xác định xây dựng năm 2019; không tính b i thường, hỗ tr .
Nay bà T yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Đắk ắk buộc UBND thành phố
B phê duyệt lại hương án bồi thường, h trợ đ i v i Nhà ở và các công tr nh gắn liền v i nhà ở xây dựng n m
, ph c v sinh hoạt phê duyệt b sung bồi thường iếng khoan đường kính mm, sâu m, xây dựng n m
cho hộ gia đ nh bà.
2. B i thường, hỗ tr đối v i cây tr ng chưa đúng v i quy định:
Vườn Cà phê h p đ ng liên kết và các loại cây tr ng chung trong vườn
cây cà phê đã đư c Trung tâm phát triển qu đất TP. BMT kiểm kê, kiểm đếm theo Biên bản làm việc ngày 14/02/2020; Trung tâm phát triển qu đất không sử dụng kết quả đã kiểm đếm để thực hiện b i thường, hỗ tr mà áp dụng theo số liệu tại Biên bản làm việc v i UBND phường T; một số loại cây tr ng không đư c tính b i thường, hỗ tr ; một số cây tr ng áp dụng tính đơn giá b i thường không đúng quy định, cụ thể như sau:
- Không tính b i thường, hỗ tr cho một số cây tr ng: Sầu riêng, Bơ ghép,
Chôm chôm,…;
- Đơn giá b i thường, hỗ tr cây cà phê và cây tr ng chung chỉ tính b ng
80% đơn giá là không đúng v i quy định tại Điểm a, b, c, Khoản 1, Điều 4 Quyết định số 10/2020/QĐ-UBND của UBND tỉnh Đ; các loại cây tr ng này cần phải đư c tính b ng 100% đơn giá b i thường.
V i nội dung nêu trên, bà T yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Đắk ắk buộc
UBND thành phố B phê duyệt lại hương án bồi thường, h trợ đ i v i cây trồng theo kết quả đ kiểm đếm tại Biên bản làm việc ngày
tính b ng
đơn giá bồi thường đ i v i cây cà phê và cây trồng chung.
3. Chưa đư c Nhà nư c giao đất tái định cư để xây dựng nhà ở m i:
Gia đ nh bà không có đất ở, nhà ở nào khác ngoài căn nhà trên lô đất bị
thu h i phải giải tỏa nhà và phải di chuyển nơi ở; Căn nhà này đư c xây dựng năm 2015 trên thửa đất bị thu h i để phục vụ sinh hoạt; tại thời điểm xây dựng không bị ngăn chặn, không bị xử lý hành chính. Khi nhà nư c thu h i đất để thực hiện dự án th , hộ gia đ nh bà phải giải tỏa nhà và di chuyển chỗ ở đi nơi khác. Hiện nay hộ gia đ nh bà không có nhà ở, đất ở nào khác trên địa bàn thành phố B; UBND các xã, phường đã có kết quả xác minh về nhà ở, đất ở của hộ gia đ nh bà gửi về Trung tâm PTQĐ TP. Buôn Ma T3, nhưng hộ gia đ nh bà chưa đư c xem xét, giải quyết giao đất tái định cư để làm nơi ở m i.
Căn cứ Điều 5, Quyết định số 14/2022/QĐ-UBND, ngày 15/03/2022 của
UBND tỉnh Đ, quy định: “Hộ gia đ nh, cá nhân đang sử d ng đất khi Nhà nư c thu hồi đất gắn liền v i nhà ở thuộc trường hợp phải di chuyển ch ở nhưng không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở kể cả trường hợp xây dựng gắn liền đất nông nghiệp, đất nhận khoán, đất nhận liên kết, đất lấn, chiếm của các công ty nông, lâm nghiệp, đất nhận chuyển nhượng không đúng quy định... nếu tại thời điểm thông báo thu hồi đất không có nhà ở, đất ở nào khác trong địa bàn x , phường, thị trấn nơi có đất ở thu hồi th được xem xét giao
một thửa đất ở làm nhà ở có thu tiền sử d ng đất. Thửa đất giao tại nơi tái định cư là thửa đất có diện tích nhỏ nhất trong khu tái định cư”.
Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Đắk ắk buộc UBND thành phố B giao
một thửa đất ở tái định cư tại thành phố B cho hộ gia đ nh bà để xây dựng nhà ở m i h nh th c giao đất có thu tiền sử d ng đất không đấu giá quyền sử d ng đất .
4. Chưa đư c Nhà nư c hỗ tr tiền di chuyển chỗ ở và tiền thuê nhà ở.
4.1. H trợ tiền di chuyển ch ở:
Gia đ nh bà bị thu h i đất, phải giải tỏa nhà ở và phải di chuyển nơi ở,
nhưng chưa đư c Nhà nư c hỗ tr tiền di chuyển chỗ ở theo quy định tại Điều 8, Quyết định số 14/2022/QĐ-UBND ngày 15/03/2022 của UBND tỉnh Đ: “Hộ gia đ nh, cá nhân bị thu hồi đất mà phải di chuyển ch ở bao gồm thu hồi đất được bồi thường về đất ở và thu hồi đất có nhà ở không đủ điều kiện bồi thường về đất ở di chuyển ch ở để xây dựng hoặc sửa chữa nhà ở được bồi thường, h trợ chi phí di chuyển . . đồng hộ nếu di chuyển trong phạm vi huyện, thành ph , thị x
. . đồng hộ nếu di chuyển ra ngoài phạm vi huyện, thành ph , thị x
. . đồng hộ nếu di chuyển ra ngoài phạm vi tỉnh”;
. . H trợ tiền thuê nhà ở trong thời gian tạo lập nơi ở m i:
Gia đ nh bà có 04 nhân khẩu, bị thu h i đất, phải giải tỏa nhà ở và phải di
chuyển nơi ở, nhưng chưa đư c Nhà nư c hỗ tr tiền thuê nhà ở trong thời gian tạo lập nơi ở m i là không đúng v i quy định tại Điều 16, Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND ngày 10/11/2014 của UBND tỉnh Đ, nay đư c sửa đổi, bổ sung tại Khoản 1, Điều 9, Quyết định số 14/2022/QĐ-UBND, ngày 15/03/2022 của UBND tỉnh Đ. Trích:
“ . Người bị thu hồi đất có nhà ở kể cả trường hợp đủ điều kiện bồi
thường về đất ở, không đủ điều kiện bồi thường về đất ở nếu không có ch ở nào khác th được h trợ tiền thuê nhà, c thể như sau:
- Đ i v i địa bàn các phường, thị trấn: . . đồng khẩu tháng,
nhưng m c t i đa không quá . . đồng hộ tháng riêng v i hộ đơn thân . . đồng tháng.
- Đ i v i địa bàn các x : . . đồng khẩu tháng, nhưng m c t i đa
không quá . . đồng hộ đ i v i hộ đơn thân . . đồng tháng”.
Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk buộc UBND thành phố B phê
duyệt bổ sung hỗ tr tiền di chuyển chỗ ở; bổ sung hỗ tr tiền thuê nhà ở cho hộ gia đ nh bà.
5). UBND thành phố B chưa thực hiện chính sách hỗ tr khi Nhà nư c
thu h i đất cho bà Nguyễn Thụy Ngọc Kim T.
. . H trợ n định đời s ng và sản xuất:
Hộ gia đ nh bà đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng vào mục
đích nông nghiệp; đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp; có ngu n thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp; bị thu h i 100% diện tích đất nông nghiệp đang sản xuất; có h p đ ng giao khoán sử dụng đất; nhưng không đư c U hỗ tr ổn định đời sống và sản xuất là không đúng v i quy định của pháp luật, đư c quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 83 Luật Đất đai 2013; Điểm d Khoản 1 Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính Phủ, đư c sửa đổi, bổ sung tại Khoản 5 Điều 4 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính Phủ; Điều 17 Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND ngày 10/11/2014 của UBND tỉnh Đ, nay đư c sửa đổi, bổ sung tại Điểm b, c, Điều 17 Quyết định số 14/2022/QĐ-UBND, ngày 15/03/2022 của UBND tỉnh Đ.
. . H trợ đào tạo, chuyển đ i nghề và t m kiếm việc làm:
Hộ gia đ nh bà đang sử dụng đất nhận khoán vào mục đích nông nghiệp,
đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp, là người lao động bị thu h i đất nông nghiệp đang sản xuất, bị mất việc làm, nhưng không đư c U hỗ tr đào tạo, chuyển đổi nghề và t m kiếm việc làm là không đúng v i quy định của pháp luật, đư c quy định tại Điểm b khoản 2 Điều 83 Luật Đất đai 2013; Khoản 1 Điều 20 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính Phủ, nay đư c sửa đổi, bổ sung tại Khoản 6 Điều 4 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính Phủ. Điều 18 Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND ngày 10/11/2014 của UBND tỉnh Đ, nay đư c sửa đổi, bổ sung tại Khoản 1,2, Điều 18 Quyết định số 14/2022/QĐ-UBND ngày 15/03/2022 của UBND tỉnh Đ.
5.3. H trợ thêm tiền l i chậm trả:
Quyết định số 6680/QĐ-UBND ngày 22/09/2021 UBND thành phố B
không thực hiện thanh toán thêm khoản tiền lãi b ng mức tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế trên số tiền chậm trả và thời gian chậm trả cho hộ gia đ nh bà là không đúng v i quy định của pháp luật, đư c quy định tại Khoản 1, 2 Điều 93 Luật Đất đai 2013.
Tại phiên tòa hôm nay, người đại diện theo ủy quyền của người khởi kiện
rút một phần yêu cầu khởi kiện về yêu cầu về 10% chi phí đầu tư vào đất, tiền lãi suất chậm trả đối v i số tiền b i thường, hỗ tr đư c phê duyệt, thời gian tính lãi suất từ ngày Nhà nư c ban hành quyết định thu h i đất đến ngày chi trả tiền.
- Ý kiến của người đại diện theo ủy quyền của người bị kiện:
1. Căn cứ pháp lý: Quyết định số 2712/QĐ-UBND ngày 15/9/2016 của
Chủ tịch U về việc điều chỉnh thời điểm quyết định giải thể đối v i Công ty TNHH MTV C1.
Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-UBND, ngày 04/01/2017 của UBND tỉnh Đ
về việc thu h i 5.138.059,7m2 đất tại các phường T, T, T, T, T, T và xã E, thành phố B của Công ty TNHH MTV C1; giao diện tích 897.744,7 m2 đất trong tổng số diện tích đất thu h i nêu trên cho Trung tâm P1 quản lý, lập phương án sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và quy định của pháp luật; giao diện tích 4240.315 m2 đất còn lại cho UBND thành phố B quản lý, lập phương án sử dụng đất theo quy hoạch kế hoạch sử dụng đất và quy định của pháp luật (Căn cứ Quyết định số 3115/QD-UBND ngày 16/11/2018 của UBND t nh Đ về việc phê duyệt phương án giải thể đối v i Công ty TNHH MTV C1).
Căn cứ Nghị Quyết số 09/NQ-HĐND ngày 06/5/2019 của Hội đ ng nhân
dân tỉnh Đ về việc thống nhất nội dung chấp thuận chủ trương đầu tư dự án Khu đô thị D, phường T, thành phố B;
Căn cứ Quyết định số 277/QĐ-UBND ngày 01/02/2019 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Đ về việc phê duyệt kết quả lựa chọn Nhà đầu tư dự án có sử dụng đất đối v i dự án Khu đô thị D thành phố B;
Căn cứ Kế hoạch số 180/KH – UBND ngày 15/5/2019 của UBND thành
phố B về việc điều tra, khảo sát, kiểm đếm để thực hiện dự án Khu đô thị D.
Sau khi các ngành chuyên môn của UBND thành phố B triển khai thực
hiện đầy đủ các bư c trong công tác thu h i đất và b i thường, hỗ tr cho các hộ dân theo đúng quy định của pháp luật. Ngày 22/9/2021 UBND thành phố B ban hành Quyết định số định số 6680/QĐ-UBND về việc phê duyệt phương án b i thường, hỗ tr , tái định cư và chi phí tổ chức thực hiện công tác b i thường, hỗ tr , tái định cư Khu đô thị D thành phố B.
2. Đối v i đơn khởi kiện của bà Nguyễn Thụy Ngọc Kim T:
* Ngu n gốc đất: Đất của bà Nguyễn Thụy Ngọc Kim T là đất giao khoán
liên kết sản xuất cà phê v i Công ty TNHH MTV C1 đã giải thể theo H p đ ng số 39Ð2/2015/HD ngày 28/5/2015 tại thửa đất 23 tờ bản đ số 6 v i diện tích là 5.035m2 đất tr ng cà phê. Thời hạn h p đ ng là 25 năm từ ngày 01/6/2015 đến 31/6/2039 và đã đư c UBND tỉnh Đ thu h i đất tại Quyết định 07/QĐ-UBND, ngày 04/01/2017 về việc thu h i đất của Công ty C1.
Diện tích đo đạc theo hiện trạng tại thửa đất số 139, tờ bản đ số 91 là
5.324,5m2 đất tr ng cây lâu năm. Diện tích đo đạc thực tế l n hơn diện tích h p đ ng giao khoán 289,5m2. là do sai số giữa hai lần đo đạc.
Diện tích đất thu h i 5.324,5 m2 đất tr ng cây lâu năm đã đư c thu h i tại
Quyết định số 07/QĐ-UBND ngày 04/01/2017 của UBND tỉnh Đ. Nhưng thực tế bà Nguyễn Thụy Ngọc Kim T vẫn đang sử dụng thửa đất nêu trên.
Hiện trạng sử dụng: bà Nguyễn Thụy Ngọc Kim T đang sở hữu tài sản
trên đất.
* B i thường về đất: Căn cứ Điều 82 Luật Đất đai năm 2013 th diện tích
đất nông nghiệp tr ng cây lâu năm của công ty TNHH MTV C1 do bà Nguyễn Thụy Ngọc Kim T đang sử dụng không đư c b i thường về đất.
Điều 82. Trường h p Nhà nư c thu h i đất không đư c b i thường về đất:
Nhà nư c thu h i đất không b i thường về đất trong các trường h p sau đây:
1. Các trường h p quy định tại khoản 1 Điều 76 của Luật này;
2. Đất đư c Nhà nư c giao đề quản lý;
3. Đất thu h i trong các trường h p quy định tại Điêu 64 và các điểm a, b,
c và d khoản 1 Điều 65 của Luật này:
4 Trường h p không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền v i đất theo quy định của Luật này, trừ trường h p quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này.
* B i thường về nhà, vật kiến trúc:
Nguyên tắc b i thường về nhà và vật kiến trúc thực hiện theo quy định tại
Điều 88 Luật Đất đai năm 2013 quy định: “Nguyên tắc bồi thường thiệt hại về tài sản, ngừng sản xuất, kinh doanh khi Nhà nư c thu hồi đất”; Khoản 2, Điều 92 Luật Đất đai năm 2013 quy định “Trường hợp Nhà nư c thu hồi đất không được bồi thường tài sản gắn liên v i đất”.
Đơn giá áp dụng theo Quyết định số 07/2017/QĐ-UBND ngày
27/03/2017 của UBND tỉnh Đ về việc ban hành quy định về giá xây dựng m i nhà ở, công tr nh xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk và Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND ngày 16/3/2017 của UBND tỉnh Đ về việc ban hành quy định về giá nhà và vật kiến trúc xây dựng m i trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Khi Nhà nư c thực hiện dự án bà Nguyễn Thụy Ngọc Kim T đư c hỗ tr
03 căn nhà v i số tiền hỗ tr là 17.233.325 đ ng: Tài sản, vật kiến trúc v i số hỗ tr v i số tiền là 8.489.369đ ng.
Đối v i đường điện 3 pha bà Nguyễn Thụy Ngọc Kim T không cung cấp
đư c hóa đơn, h p đ ng mua bán điện theo quy định. Do vậy, UBND thành phố B không có cơ sở lập phương án b i thường, hỗ tr theo quy định.
Đối v i tài sản, vật kiến trúc xây dựng sau năm 2017 sau Quyết định số
07/QĐ – UBND, ngày 04/01/2017 của UBND tỉnh Đ không đủ điều kiện hỗ tr theo quy định khoản 2 Điều 92 Luật đất đai.
* B i thường, hỗ tr cây cối hoa màu:
Đối v i cây cà phê: Căn cứ Công văn số 06/CV-HĐGT ngày 28/02/2020
của Hội đ ng giải thể công ty TNHH MTV C1 th các hộ dân H p đ ng giao, nhận khoán sản xuất cà phê v i Công ty từ năm 1995. Do đó chỉ đư c hỗ tr 80% giá trị b i thường theo đơn giá quy định hiện hành đư c quy định tại Mục 5 Khoản 9 Điều 1 Quyết định số 27/2019/QĐ-UBND ngày 19/12/2019 của UBND tỉnh Đ. Đơn giá áp dụng Quyết định số 10/2020/QĐ-UBND ngày 13/4/2020/QĐ – UBND ngày 13/4/2020 của UBND tỉnh Đ.
Đối v i việc xác định cây tr ng chính, cây tr ng xen: Căn cứ Điều 4
Quyết định số 10/2020/QĐ-UBND ngày 13/4/2020; Điều 1 Quyết định số 27/2019/QĐ- UBND ngày 19/12/2019 của UBND tỉnh Đ.
Đơn giá áp dụng theo Quyết định số 10/2020/QĐ-UBND ngày 13/4/2020
của UBND tỉnh ĐắkLắk về việc ban hành quy định về giá b i thường cây tr ng, hoa màu trên đất khi Nhà nư c thu h i đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
* Các chính sách hỗ tr :
Tại thời điểm UBND tỉnh Đ ban hành Quyết định thu h i đất, Công ty
TNHH MTV C1 đư c giải thể kể từ ngày 30/9/2016 theo Quyết định số 2712/QĐ-UBND ngày 15/9/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh. Việc UBND tỉnh thu h i đất của Công ty tại Quyết định số 07/QĐ-UBND ngày 04/01/2017 là trường h p thu h i đất đối v i tổ chức sử dụng đất đã giải thể, thuộc quy định tại Điều 65 Luật đất đai năm 2013, không phải trường h p thu h i đất v mục đích quốc phòng, dân sinh xã hội theo quy định tại các điều 61, 62 Luật đất đai 2013.
Theo quy định tại Điều 5 Nghị định 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của
Chính Phủ quy định điều khoản chuyển tiếp “Trường hợp đ có quyết định thu hồi đất và có phương án bồi thường, h trợ, tái định cư được phê duyệt theo quy định của pháp luật về đất đai trư c ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành th tiếp t c thực hiện theo phương án đ phê duyệt và không áp d ng theo quy định của Nghị định này” Khoản 6 Điều 4 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/03/2017. Trong khi toàn bộ diện tích đất của Công ty TNHH MTV C1 đã đư c UBND tỉnh thu h i tại Quyết định số 07/QĐ-UBND ngày 04/01/2017, trư c thời điểm Nghị định số 01/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.
Mặt khác, theo quy định tại Điều 422 Bộ Luật Dân sự năm 2015, th một
trong những trường h p chấm dứt h p đ ng là: “3. Cá nhân giao kết hợp đồng chết, pháp nhân giao kết hợp đồng chấm d t tồn tại mà hợp đồng phải do chính cá nhân, pháp nhân đó thực hiện”. Do vậy, khi Công ty TNHH MTV C1 giải thể kể từ ngày 30/9/2016, th hiệu lực h p đ ng liên kết sản xuất cà phê giữa Công ty cà phê v i các hộ đã chấm dứt mặc d h p đ ng vẫn còn thời hạn thực hiện.
Ngày 22/9/2021, UBND thành phố B ban hành Quyết định số 6680/QĐ-
UBND về việc phê duyệt phương án b i thường, hỗ tr , tái định cư và chi phí tổ chức thực hiện công tác b i thường, hỗ tr , tái định cư dự án Khu đô thị D, phường T, thành phô Buôn Ma T3 (Đ t 4). Trong đó: Không hỗ tr các chính sách cho bà Nguyễn Thụy Ngọc Kim T về hỗ tr đào tạo, chuyển đổi nghề và t m kiếm việc làm; hỗ tr ổn định đời sống và sản xuất là đúng quy định.
* Bố trí suất tái định cư có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá,
hỗ tr tiền thuê nhà, hỗ tr di chuyển.
Tại thời điểm Nhà nư c lập kế hoạch xây dựng phương án b i thường, hỗ
tr tài sản trên đất th gia đ nh bà Nguyễn Thụy Ngọc Kim T không ở trên thửa đất thu h i số 197, tờ bản đ số 91, diện tích 5324.5m2, tại tổ dân phố I, phường T khi Nhà nư c thực hiện dự án, căn nhà 35,6m2 d ng để trông coi vườn cây (theo Biên bản thẩm tra, xác minh nhà ở, đất ở ngày 6/7/2022). Mặt khác, bà Nguyễn Thụy Ngọc Kim T có nhà ở trên phần đất đứng tên của cha, mẹ ruột là ông Nguyễn Văn C, địa chỉ thôn C, xã C, thành phố B (theo Biên bản thẩm tra, xác minh nhà ở, đất ở ngày 2/7/2022).
Do hộ bà Nguyễn Thụy Ngọc Kim T không ở tại vị trí thu h i, không
thuộc trường h p phải di chuyển chỗ ở. Do vậy hộ bà Nguyễn Thụy Ngọc Kim T không đủ điều kiện để xem xét giao đất ở có thu tiền sử dụng đất theo quy định Điểm 3 Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 27/2019/QĐ-UBND, ngày 19/12/2019 của UBND tỉnh Đ.
Theo quy định tại Khoản 7 Điều 1 Quyết định số 27/2019/QĐ-UBND,
ngày 19/12/2019 của UBND tỉnh Đ quy định: “Người bị thu h i đất có nhà ở (bao g m các trường h p đủ điều kiện b i thường về đất ở, không đủ điều kiện b i thường về đất ở) nếu không có chỗ ở nào khác th đư c hỗ tr tiền thuê nhà”. Tuy nhiên, bà Nguyễn Thụy Ngọc Kim T không thuộc đối tư ng bị thu h i đất, do vậy bà Nguyễn Thụy Ngọc Kim T không đư c hỗ tr tiền thuê nhà là đúng quy định.
- Ý kiến của UBND phường T:
Khu đất thu h i để thực hiện Dự án khu đô thị C, phường T có ngu n gốc
đất của Công ty TNHH MTV C1 đư c Nhà nư c giao quản lý, Công ty TNHH MTV C1 ký h p đ ng giao khoán v i các hộ dân để sản xuất tr ng cà phê. Theo h p đ ng ký kết, hộ nhận khoán chỉ đư c làm nhà tạm để trông coi rẫy v i diện tích từ 10m2 đến 12m2 phục vụ cho sản xuất nông nghiệp. Trên thực tế một số hộ dân đã làm nhà cấp 4 v i diện tích l n để ở và xây dựng các công tr nh phụ khác trên đất giao khoán nhưng không đư c Công ty N, xử lý.
Khi Nhà nư c thu h i đất, triển khai công tác b i thường GPMB, UBND
phường T gặp nhiều khó khăn trong công tác xác minh thời điểm tạo lập, h nh thành tài sản của hộ dân trên thửa đất thu h i v hộ dân không cung cấp đư c giấy tờ để xác định thời điểm tạo lập, h nh thành tài sản vật kiến trúc trên đất nhưng không thống nhất v i nội dung xác minh của UBND phường T ngày 23/8/2021.
Để đảm bảo quyền l i của người dân khi nhà nư c thu h i đất, ngày
14/01/2022 UBND phường T phối h p v i Trung tâm Phát triển qu đất thành phố B và Tổ trưởng Tổ dân phố 9 phường T đã mời đại diện các hộ dân để lấy ý kiến về thời điểm tạo lập, h nh thành tài sản của các hộ dân tại khu đất thu h i. Tuy nhiên, tại buổi làm việc đại diện các hộ dân chỉ đưa ra ý kiến nhưng không có các giấy tờ chứng m nh thời điểm h nh thành. Những người đư c bầu đại diện tham gia lấy ý kiến là trường h p bị thu h i đất, m i nhận chuyển như ng lại vườn cây, m i về chăm sóc vườn cây khi Công ty TNHH MTV C1 giải thể và thông tin dự án đư c triển khai là không ph h p, không khách quan, không đủ căn cứ để xem xét giải quyết.
Sau khi kiểm tra biên bản kiểm kê tài sản của hộ dân, biên bản xác minh
về thời điểm tạo lập, h nh thành tài sản có xác nhận của UBND phường T ngày 23/8/2021 và tham khảo từ ảnh vệ t nh Google Fath Pro, UBND phường đã thống nhất: Trên cơ sở thông tin thu thập, ý kiến của Tổ dân phố I phường T th trư c đây các hộ dân h p đ ng nhận giao khoán sản xuất tr ng cà phê v i Công ty TNHH MTV C1 sử dụng hệ thống nư c của Công ty để tư i chăm sóc vườn cây đến hết niên vụ 2016-2017, ranh gi i các lô đất h p đ ng đư c xác định b ng các cây che bóng như cây mu ng, hàng rào chè tàu... Sau khi Công ty TNHH MTV C1 giải thể theo Quyết định số 3115/QÐ-UBND ngày 16/11/2018 của UBND tỉnh Đ th các hộ dân m i khoan giếng để tư i chăm sóc vườn cây.
Tại các Bản án số 96/2022/HC-ST ngày 15/0/2022; Bản án số
101/2022/HC-ST ngày 19/9/2022; Bản án số 14/2022/HC-ST ngày 22/9/2022; Bản án số 124/2022/HC-ST ngày 27/9/2022 của Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk “V/v khiếu kiện quyết định hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai” đều không công nhận và chấp thuận tài sản, vật kiến trúc gắn liền v i đất. Của 08 (T4) hộ dân khi Nhà nư c thu h i đất để thực hiện dự án: Khu đô thị D, phường T, thành phố B.
Tại Bản án hành chính sơ thẩm số 26/2023/HC-ST ngày 22/3/2023 của
Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk đã quyết định:
Căn cứ khoản 1 Điều 30; khoản 4 Điều 32; điểm b, khoản 1 Điều 143;
điểm b khoản 2 Điều 157; Điều 158; Điều 164; khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 193; Điều 206 của Luật tố tụng hành chính;
Áp dụng Luật đất đai năm 2013; Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày
15/5/2014 của Chính phủ quy định về b i thường, hỗ tr , tái định cư khi nhà nư c thu h i đất; Nghị định 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành luật đất đai; Quyết định số 27/2019/QĐ-UBND ngày 19/02/2019 của UBND tỉnh Đ về sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến b i thường, hỗ tr , tái định cư khi Nhà nư c thu h i đất trên địa bàn tỉnh tại các Quyết định của UBND tỉnh Đ; Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND ngày 16/3/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đ về việc ban hành quy định giá b i thường tài sản, vật kiến trúc trên đất khi nhà nư c thu h i đất trên địa bản tỉnh Đắk Lắk; Quyết định số 10/2020/QĐ-UBND ngày 13/4/2020 của UBND tỉnh Đ về việc quy định đơn giá b i thường, hỗ tr cây tr ng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Tuyên xử:
1. Chấp nhận một phần đơn khởi kiện của bà Nguyễn Thụy Ngọc Kim T.
Hủy một phần Quyết định số 6680/QĐ-UBND ngày 22/9/2021 UBND thành phố B về việc phê duyệt Phương án b i thường, hỗ tr khi Nhà nư c thu h i đất để thực hiện dự án khu đô thị D, thành phố B (đ t 4); Buộc UBND thành phố Buôn Ma Thuột phải bổ sung hỗ tr ổn định đời sống và sản xuất, về hỗ tr đào tạo, chuyển đổi nghề và t m kiếm việc làm cho hộ bà Nguyễn Thụy Ngọc Kim T.
2. Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thụy Ngọc Kim T
về việc xem xét b i thường, hỗ tr nhà, tài sản, vật kiến trúc, đơn giá b i thường, hỗ tr đối v i cây tr ng, về yêu cầu bố trí suất tái định cư có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá, về yêu cầu b i thường hỗ tr tiền thuê nhà, hỗ tr di chuyển.
3. Đ nh chỉ đối v i yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thụy Ngọc Kim T
về chi phí đầu tư vào đất và lãi suất chậm chi trả.
Ngoài ra Bản án sơ thẩm còn tuyên về án phí và quyền kháng cáo theo
quy định của pháp luật.
Ngày 03/4/2023, bà Nguyễn Thụy Ngọc Kim T kháng cáo một phần bản
án sơ thẩm.
Tại phiên tòa phúc thẩm hôm nay:
Ông Hoàng Thanh T1 đại diện theo uỷ quyền của người khởi kiện bà
Nguyễn Thụy Ngọc Kim T vẫn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo và khởi kiện.
Ý kiến của ông Hoàng Thanh T1: Theo các tài liệu, chứng cứ có tại h sơ
vụ án đã thể hiện rõ. Tuy nhiên, UBND thành phố B lại áp dụng không đúng, nhất là không căn cứ vào Biên bản kiểm đếm đất đai và tài sản bị thiệt hại khi Nhà nư c thu h i đất ngày 14/12/2020; đề nghị hội đ ng xét xử chấp nhận yêu cầu kháng cáo và khởi kiện của bà Nguyễn Thụy Ngọc Kim T; hủy Quyết định số 6680/QĐ-UBND ngày 22/9/2021 của UBND thành phố B; buộc UBND thành phố B phải xem xét b i thường 100% theo đơn giá b i thường, hỗ tr đối v i cây tr ng chính, cây tr ng xen; xem xét b i thường, hỗ tr nhà, tài sản, vật kiến trúc; bố trí suất tái định cư có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá; và yêu cầu b i thường hỗ tr tiền thuê nhà, hỗ tr di chuyển.
Ý kiến của Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại
Đà Nẵng:
- Về tố tụng: Hội đ ng xét xử phúc thẩm, những người tiến hành tố tụng
và những người tham gia tố tụng đã chấp hành đúng quy định của Luật tố tụng hành chính.
Tại phiên tòa phúc thẩm, đại diện theo ủy quyền của người bị kiện và
người bảo vệ quyền và l i ích h p pháp của người bị kiện và những người có quyền l i nghĩa vụ liên quan đều có đơn xin xét xử vắng mặt. Đây là phiên toà hành chính phúc thẩm đư c Toà án triệu tập h p lệ lần thứ hai đề nghị Hội đ ng xét xử giải quyết vụ án theo quy định pháp luật.
- Về nội dung: trên cơ sở xem xét các tài liệu, chứng cứ có tại h sơ vụ án
và tr nh bày của đương sự tại phiên toà, đề nghị Hội đ ng xét xử phúc thẩm chấp nhận một phần kháng cáo, sửa một phần Bản án sơ thẩm theo hư ng chấp nhận một phần kháng cáo của người đại diện theo ủy quyền của người khởi kiện: Buộc UBND thành phố Buôn Ma T3 phải ban hành quyết định phê duyệt phương án b i thường đối v i hộ bà T về b i thường, hỗ tr về nhà, tài sản, vật kiến trúc.
Bác kháng cáo của người đại diện theo ủy quyền của người khởi kiện về
việc: Buộc UBND thành phố B phải ban hành quyết định phê duyệt lại phương án b i thường đối v i cây cà phê, các loại cây tr ng chung trong vườn cà phê đúng mật độ, tính b ng 100% đơn giá theo quy định; yêu cầu nhà nư c giao cho 01 lô đất có thu tiền sử dụng đất để xây dựng nhà ở m i; yêu cầu nhà nư c hỗ tr tiền di chuyển chỗ ở và tiền thuê nhà ở.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
C n c vào các tài liệu, ch ng c có trong hồ sơ v án đ được thẩm tra
tại phiên tòa C n c vào kết quả tranh t ng tại phiên tòa, trên cơ sở đánh giá đầy đủ, toàn diện ch ng c , ý kiến của Kiểm sát viên, của các đương sự và những người tham gia t t ng khác, Hội đồng xét xử xét thấy:
Về tố tụng: Tại phiên toà phúc thẩm hôm nay, đại diện theo ủy quyền
của người bị kiện và người bảo vệ quyền và l i ích h p pháp của người bị kiện và những người có quyền l i nghĩa vụ liên quan đều có đơn xin xét xử vắng mặt. Đây là phiên toà hành chính phúc thẩm đư c triệu tập h p lệ lần thứ hai, căn cứ khoản 4 Điều 225 của Luật tố tụng hành chính, Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử vụ án theo quy định. Về đối tư ng khởi kiện; tr nh tự thủ tục, thẩm quyền ban hành; thời hiệu khởi kiện và thẩm quyền giải quyết vụ án: Hội đ ng xét xử xét thấy, Toà án cấp sơ thẩm đã xác định đúng đối tư ng khởi kiện, các quyết định đều đư c ban hành đúng tr nh tự thủ tục, thời hiệu khởi kiện trong thời hạn luật định và thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án; các đương sự trong vụ án đều thống nhất, không kháng cáo nên Hội đ ng xét xử không xem xét.
Về nội dung: Xét yêu cầu kháng cáo và khởi kiện của của bà
Nguyễn Thụy Ngọc Kim T, Hội đ ng xét xử nhận thấy: ngày 15/9/2016 Chủ tịch U đã ban hành Quyết định số 2712/QĐ-UBND về việc điều chỉnh thời gian giải thể đối v i Công ty TNHH MTV C1. Tiếp đến ngày 04/01/2017 UBND tỉnh Đ ban hành Quyết định số 07/QĐ-UBND về việc thu h i 5.138.059,7m2 đất của Công ty TNHH MTV C1 để thực hiện các dự án đầu tư trong tỉnh, trong đó có trường h p nhận khoán tr ng cà phê của bà T. Xét thấy:
Đối v i yêu cầu về việc xem xét b i thường, hỗ tr nhà, tài sản, vật
kiến trúc: UBND thành phố B đã áp dụng quy định tại Điều 88 của Luật Đất đai năm 2013 quy định về nguyên tắc b i thường thiệt hại về tài sản, ngừng sản xuất, kinh doanh khi Nhà nư c thu h i đất; Khoản 2 Điều 92 của Luật Đất đai năm 2013 quy định “Trường hợp Nhà nư c thu hồi đất không được bồi thường tài sản gắn liền v i đất”. Đ ng thời áp dụng theo đơn giá b i thường theo Quyết định số 07/2017/QĐ-UBND ngày 27/03/2017 của UBND tỉnh Đ về việc ban hành quy định về giá xây dựng m i nhà ở, công tr nh xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk và Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND ngày 16/3/2017 của UBND tỉnh Đ về việc ban hành quy định về giá nhà và vật kiến trúc xây dựng m i trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Theo đó, bà T đư c hỗ tr 03 căn nhà v i số tiền là 17.233.325 đ ng; tài sản, vật kiến trúc là 8.489.369đ ng. Đối v i đường điện 3 pha bà T không cung cấp đư c hóa đơn, h p đ ng mua bán điện theo quy định. Do vậy, UBND thành phố B không có cơ sở lập phương án b i thường, hỗ tr theo quy định. Đối v i tài sản, vật kiến trúc xây dựng sau năm 2017, sau Quyết định số 07/QĐ-UBND ngày 04/01/2017 của UBND tỉnh Đ không đủ điều kiện hỗ tr theo quy định khoản 2 Điều 92 của Luật đất đai. V vậy, việc bà T yêu cầu Tòa án buộc UBND thành phố B phê duyệt lại Phương án b i thường, hỗ tr đối v i nhà ở và các công tr nh gắn liền v i nhà ở xây dựng năm 2015, phục vụ sinh hoạt; phê duyệt bổ sung b i thường Giếng khoan đường kính 180mm, sâu 117m, xây dựng năm 2016 cho hộ gia đ nh bà là không có cơ sở; đ ng thời tại điểm c mục 2 Điều 3 H p đ ng giao, nhận khoán sản xuất cà phê ngày 28/5/2015 cũng quy định không đư c xây dựng nhà ở kiên cố, chỉ đư c xây dựng lán trại tạm để chăm sóc cây cà phê, diện tích không quá 12m2.
Về đơn giá b i thường hỗ tr đối v i cây tr ng: Đối v i cây cà phê,
cây tr ng chính, cây tr ng xen và đơn giá áp dụng: xét thấy, UBND thành phố B căn cứ Công văn số 06/CV-HĐGT ngày 28/02/2020 của Hội đ ng giải thể công ty TNHH MTV C1 xác định các hộ dân H p đ ng giao, nhận khoán sản xuất cà phê v i Công ty từ năm 1995 nên áp dụng quy định tại Mục 5 Khoản 9 Điều 1 Quyết định số 27/2019/QĐ-UBND ngày 19/12/2019 và Quyết định số 10/2020/QĐ-UBND ngày 13/4/2020 của UBND tỉnh Đ nên chỉ đư c hỗ tr 80% giá trị b i thường theo đơn giá quy định hiện hành. Tuy nhiên, đối chiếu quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Quyết định số 10/2020/QĐ-UBND ngày 13/4/2020 th “ Trường hợp cây trồng chính được xác định mà có quy tr nh kỹ thuật trồng, ch m sóc và thu hoạch được cấp có thẩm quyền ban hành quy định các loại cây được phép trồng chung trồng xen phù hợp trên cùng một đơn vị diện tích đất canh tác bị thu hồi th cây trồng chung đó được tính b ng đơn giá ban hành theo quy định”. V vậy, UBND thành phố B căn cứ vào Công văn số 06/CV-HĐGT ngày 28/02/2020 nêu trên để ban hành đơn giá b i thường, hỗ tr đối v i cây tr ng là không ph ph h p. Bởi v , theo Biên bản kiểm đếm đất đai và tài sản bị thiệt hại khi Nhà nư c thu h i đất ngày 14/12/2020 th cây cà phê và các loại cây tr ng xen khác đư c tr ng từ năm 2014 chứ không phải là năm 1995 theo như Công văn số 06/CV-HĐGT ngày 28/02/2020 xác định. Do đó, trường h p của bà T phải đư c b i thường 100% đơn giá ban hành theo quy định cả cây tr ng chính và cây tr ng xen như đã viện dẫn trên.
Về yêu cầu bố trí suất tái định cư có thu tiền sử dụng đất không thông
qua đấu giá: Tại thời điểm Nhà nư c lập kế hoạch xây dựng phương án b i thường, hỗ tr tài sản trên đất th gia đ nh bà T không ở trên thửa đất thu h i. Khi Nhà nư c thực hiện dự án, căn nhà 35,6m2 d ng để trông coi vườn cây (theo Biên bản thẩm tra, xác minh nhà ở, đất ở ngày 6/7/2022). Mặc khác bà T đã có nhà ở trên phần đất đứng tên của cha, mẹ ruột là ông Nguyễn Văn C, địa chỉ thôn C, xã C, thành phố B (theo Biên bản thẩm tra, xác minh nhà ở, đất ở ngày 2/7/2022). Xét thấy, hộ bà T không ở tại vị trí thu h i nên không thuộc trường h p phải di chuyển chỗ ở; do đó, không đủ điều kiện để xem xét giao đất ở có thu tiền sử dụng đất theo quy định Điểm 3 Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 27/2019/QĐ-UBND ngày 19/12/2019 của UBND tỉnh Đ.
Đối v i yêu cầu b i thường hỗ tr tiền thuê nhà, hỗ tr di chuyển:
Theo quy định tại Khoản 7, Điều 1 Quyết định số 27/2019/QĐ-UBND,
ngày 19/12/2019 của UBND tỉnh ĐắkLắk quy định: “Người bị thu hồi đất có nhà ở bao gồm các trường hợp đủ điều kiện bồi thường về đất ở, không đủ điều kiện bồi thường về đất ở nếu không có ch ở nào khác th được h trợ tiền thuê nhà”. Do hộ bà T không thuộc đối tư ng bị thu h i đất có nhà ở, v vậy bà T không đư c hỗ tr tiền thuê nhà là đúng quy định.
Từ những nhận định nêu trên, kháng cáo của bà Nguyễn Thụy Ngọc
Kim T có một phần căn cứ; ý kiến của Kiểm sát viên không ph h p v i nhận định của Hội đ ng xét xử nên không chấp nhận; chấp nhận một phần yêu cầu kháng cáo của bà T, sửa bản án hành chính sơ thẩm.
Các quyết định khác của Bản án hành chính sơ thẩm không có kháng
cáo, kháng nghị đã có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị, Hội đ ng xét xử không xem xét.
Về án phí hành chính phúc thẩm: Do yêu cầu kháng cáo đư c chấp
nhận một phần nên bà Nguyễn Thụy Ngọc Kim T không phải chịu án phí hành chính phúc thẩm.
V các lẽ trên
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 143; khoản 2 Điều 241 của Luật Tố tụng
hành chính.
Áp dụng Luật đất đai năm 2013; Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày
15/5/2014 của Chính phủ quy định về b i thường, hỗ tr , tái định cư khi nhà nư c thu h i đất; Nghị định 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai; Quyết định số 27/2019/QĐ-UBND ngày 19/02/2019 của UBND tỉnh Đ về sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến b i thường, hỗ tr , tái định cư khi Nhà nư c thu h i đất trên địa bàn tỉnh tại các Quyết định của UBND tỉnh Đ; Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND ngày 16/3/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đ về việc ban hành quy định giá b i thường tài sản, vật kiến trúc trên đất khi nhà nư c thu h i đất trên địa bản tỉnh Đắk Lắk; Quyết định số 10/2020/QĐ-UBND ngày 13/4/2020 của UBND tỉnh Đ về việc quy định đơn giá b i thường, hỗ tr cây tr ng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Tuyên xử:
1. Chấp nhận một phần yêu cầu kháng cáo của bà Nguyễn Thụy Ngọc
Kim T; sửa Bản án hành chính sơ thẩm số 26/2023/HC-ST ngày 22/3/2023 của Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk.
2. Chấp nhận một phần đơn khởi kiện của bà Nguyễn Thụy Ngọc Kim T.
Hủy một phần Quyết định số 6680/QĐ-UBND ngày 22/9/2021 của UBND thành phố B về việc phê duyệt Phương án b i thường, hỗ tr khi Nhà nư c thu h i đất để thực hiện dự án khu đô thị D, thành phố B (đ t 4); buộc UBND thành phố B phải xem xét b i thường 100% theo đơn giá b i thường, hỗ tr đối v i cây tr ng chính, cây tr ng xen; bổ sung hỗ tr ổn định đời sống và sản xuất, về hỗ tr đào tạo, chuyển đổi nghề và t m kiếm việc làm cho hộ bà
Nguyễn Thụy Ngọc Kim T.
3. Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thụy Ngọc Kim T
về việc xem xét b i thường, hỗ tr nhà, tài sản, vật kiến trúc; về yêu cầu bố trí suất tái định cư có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá; về yêu cầu b i thường hỗ tr tiền thuê nhà, hỗ tr di chuyển.
4. Đ nh chỉ đối v i yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thụy Ngọc Kim T
về chi phí đầu tư vào đất và lãi suất chậm chi trả.
5. Về án phí:
Án phí hành chính sơ thẩm: bà Nguyễn Thụy Ngọc Kim T không phải
chịu, đư c hoàn trả lại 300.000đ (Ba trăm ngàn đ ng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số AA/2021/0021895 ngày 28/9/2022 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Đắk Lắk.
UBND thành phố B phải chịu 300.000 đ ng (Ba trăm ngàn đ ng).
Án phí hành chính phúc thẩm: bà Nguyễn Thụy Ngọc Kim T không phải
chịu, đư c hoàn trả lại 300.000đ (Ba trăm ngàn đ ng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số 0001572 ngày 13/4/2023 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Đắk Lắk.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.
| Nơi nhận: - TAND tối cao; - VKSND cấp cao tại Đà Nẵng; - TAND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND tỉnh Đắk Lắk; - Cục THADS tỉnh Đắk Lắk; - Những người tham gia tố tụng; - Lưu HSVA, PHCTP, LT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Võ Ngọc Thông |