vanban.org

Bản án 340/2019/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần V.

Buộc bà Nguyễn Thị Ngọc D có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần V số tiền vay và lãi phát sinh tính đến hết ngày 25/7/2019 là 66.588.068 đồng (sáu mươi sáu triệu, năm trăm tám mươi tám ngàn, sáu mươi tám đồng) (trong đó: Nợ gốc 36.418.719 đồng và tiền lãi 30.169.349 đồng); Thời gian thực … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng - Nguyễn Thị Ngọc Dung"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần V.
  • Căn cứ chính? Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ GẠO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 340/2019/DS-ST
Ngày: 18/10/2019
V/v tranh chấp: “Hợp đồng vay tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO - TỈNH TIỀN GIANG

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Trương Vĩnh Hữu.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Vẹn.

Ông Mai Lưu Quốc Đạt.

Thư ký ghi biên bản phiên toà: Bà Phan Thủy Uyên, thư ký Tòa án.

Ngày 18 tháng 10 năm 2019, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự đã thụ lý số: 322/2019/TLST–DS ngày 01/8/2019 về việc tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 172/2019/QĐXXST-DS ngày 13/9/2019 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần V;

Địa chỉ: Số M, phường N, Quận P, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ngô Chí D – Chủ tịch Hội đồng quản trị;

Đại diện theo ủy quyền: Đỗ Thành T – Phó Tổng giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn quản lý tài sản Ngân hàng Thương mại cổ phần V – Kiêm phó giám đốc khối pháp chế và kiểm soát tuân thủ, VPBank Hội sở;

Ủy quyền lại: Phạm Thế Q – Chuyên viên xử lý nợ VPBank AMC; (có văn bản vắng mặt)

Trần Văn N - Chuyên viên xử lý nợ VPBank AMC; (vắng mặt)

Cùng địa chỉ: Số M, phường N, Quận P, thành phố Hồ Chí Minh.

2. Bị đơn: Nguyễn Thị Ngọc D, sinh năm 1978; (vắng mặt)

Địa chỉ: ấp M, xã N, huyện P, tỉnh Tiền Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Đại diện ủy quyền của Ngân hàng Thương mại cổ phần V là ông Phạm Thế Q trình bày:

Ngày 08/12/2016, bà Nguyễn Thị Ngọc D ký hợp đồng tín dụng số LD1636300454 với Ngân hàng Thương mại cổ phần V, giải ngân ngày 28/12/2016 với số tiền 40.000.000 đồng, thời hạn vay là 48 tháng; Lãi suất cho vay là mức lãi suất được áp dụng theo lãi suất thông báo của Ngân hàng Thương mại cổ phần V tại thời điểm giải ngân;

Ngân hàng đã nhiều lần yêu cầu bà D thanh toán vốn và lãi nhưng bà D không thực hiện nghĩa vụ trả vốn gốc và lãi phát sinh.

Ngân hàng Thương mại cổ phần V yêu cầu: Buộc bà Nguyễn Thị Ngọc D phải thanh toán toàn bộ nợ gốc và lãi cho Ngân hàng Thương mại cổ phần V với tổng số tiền tạm tính đến ngày 25/7/2019 gồm: nợ gốc 36.418.719 đồng và tiền lãi 30.169.349 đồng, tổng cộng là 66.588.068 đồng, trả một lần khi án có hiệu lực pháp luật;

Và lãi phát sinh kể từ ngày 26/7/2019 theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán hết nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần V.

Tại phiên tòa: Đại diện ủy quyền của nguyên có văn bản xin vắng mặt;

Bị đơn Nguyễn Thị Ngọc D vắng mặt không lý do.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và các chứng cứ đã được công bố tại phiến tòa, Tòa án nhận định:

Xét quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án; Sự có mặt, vắng mặt của đương sự; Thay đổi, bổ sung yêu cầu khởi kiện; Thời hạn, thời hiệu, Hội đồng xét xử xét thấy:

Căn cứ vào yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần V thì vụ án thuộc quan hệ pháp luật tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” được quy định tại Điều 471 Bộ luật Dân Sự năm 2005 và vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án;

Xét trong quá trình thụ lý vụ án, hòa giải và chuẩn bị xét xử, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho Đại diện Ngân hàng Thương mại cổ phần V, bà Nguyễn Thị Ngọc D theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng Dân Sự, Đại diện Ngân hàng Thương mại cổ phần V có văn bản xin vắng mặt, bà D vắng mặt không lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng Dân Sự xét xử vắng mặt Đại diện Ngân hàng Thương mại cổ phần V, bà D.

Các đương sự không yêu cầu xem xét về thời hạn, thời hiệu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét;

Xét yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần V về việc bà Nguyễn Thị Ngọc D có nghĩa vụ thanh toán nợ gốc và lãi cho Ngân hàng Thương mại cổ phần V với tổng số tiền tạm tính đến ngày 25/7/2019 là 66.588.068 đồng;

Bà Nguyễn Thị Ngọc D chậm thanh toán nợ còn phải trả thêm tiền lãi và lãi chậm trả phát sinh của Hợp đồng tín dụng cho đến khi trả hết nợ, Hội đồng xét xử xét thấy:

Căn cứ vào lời trình bày và các chứng cứ do đại diện ủy quyền của nguyên đơn cung cấp thì vào ngày 08/12/2016, bà Nguyễn Thị Ngọc D ký hợp đồng tín dụng số LD1636300454 với Ngân hàng Thương mại cổ phần V, giải ngân ngày 28/12/2016 với số tiền 40.000.000 đồng, thời hạn vay là 48 tháng; Lãi suất cho vay là mức lãi suất được áp dụng theo lãi suất thông báo của Ngân hàng Thương mại cổ phần V tại thời điểm giải ngân;

Tính đến ngày 21/8/2018, bà D đã thanh toán được 26.621.498 đồng, trong đó vốn 3.581.281 đồng, lãi 23.040.517 đồng. Ngân hàng đã nhiều lần yêu cầu bà D thanh toán số tiền còn lại nhưng bà D không thực hiện nghĩa vụ trả tiền cho Ngân hàng;

Tổng số tiền tạm tính đến ngày 25/7/2019 mà bà D còn nợ Ngân hàng gồm: Nợ gốc 36.418.719 đồng và tiền lãi 30.169.349 đồng, tổng cộng là 66.588.068 đồng.

Căn cứ vào bảng chi tiết tính lãi vay quá hạn đến hết ngày 25/7/2019 và bảng chi tiết số tiền khách hàng đã trả;

Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho bà Nguyễn Thị Ngọc D nhưng bà D vẫn vắng mặt và không có ý kiến gì đối với yêu cầu này của Ngân hàng Thương mại cổ phần V. Do đó, căn cứ vào khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự thì xem như bà D không có phản đối gì đối với yêu cầu của Ngân hàng Thương mại cổ phần V.

Từ những căn cứ nêu trên, Hội đồng xét xử nhận thấy: Yêu cầu của Ngân hàng Thương mại cổ phần V là có cơ sở, bởi vì: Bà Nguyễn Thị Ngọc D vẫn còn nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần V số tiền vay và lãi tính đến hết ngày 25/7/2019 là 66.588.068 đồng trong đó: Nợ gốc 36.418.719 đồng, tiền lãi 30.169.349 đồng và chưa trả số tiền trên;

Vì thế Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần V cho nên cần buộc bà Nguyễn Thị Ngọc D có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần V số tiền vay tính đến hết ngày 25/7/2019 là 66.588.068 đồng trong đó: Nợ gốc 36.418.719 đồng, tiền lãi 30.169.349 đồng. Nếu bà Nguyễn Thị Ngọc D chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì còn phải tiếp tục chịu lãi suất theo mức lãi suất mà hai bên đã thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số LD1636300454 trên số dư nợ gốc cho đến khi trả xong nợ.

Xét yêu cầu của Ngân hàng Thương mại cổ phần V về thời gian trả nợ, Hội đồng xét xử xét thấy:

Đại diện Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín yêu cầu bà Nguyễn Thị Ngọc D có nghĩa vụ trả số tiền vay và lãi phát sinh tạm tính đến ngày 25/7/2019 là 66.588.068 đồng, thời hạn trả một lần khi án có hiệu lực pháp luật;

Xét thấy yêu cầu về thời gian trả nợ của Ngân hàng Thương mại cổ phần V là phù hợp vì bà Nguyễn Thị Ngọc D đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ, kéo dài thời gian trả nợ nên gây thiệt thòi đến quyền lợi hợp pháp của Ngân hàng Thương mại cổ phần V. Vì thế chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng Thương mại cổ phần V cho nên buộc bà Nguyễn Thị Ngọc D có nghĩa vụ trả Ngân hàng Thương mại cổ phần V số tiền vay, lãi tạm tính đến ngày 25/7/2019 là là 66.588.068 đồng, trả một lần khi án có hiệu lực pháp luật.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Ngọc D phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định. Ngân hàng Thương mại cổ phần V không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm nên hoàn lại án phí theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng các điều 471, 472, 473, 474 Bộ luật Dân Sự năm 2005 và 688 Bộ luật Dân Sự;

Căn cứ các điều 92, 147, 220, 227, 228, 233 Bộ luật Tố tụng Dân Sự;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Luật thi hành án Dân Sự.

Xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần V.

Buộc bà Nguyễn Thị Ngọc D có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần V số tiền vay và lãi phát sinh tính đến hết ngày 25/7/2019 là 66.588.068 đồng (sáu mươi sáu triệu, năm trăm tám mươi tám ngàn, sáu mươi tám đồng) (trong đó: Nợ gốc 36.418.719 đồng và tiền lãi 30.169.349 đồng);

Thời gian thực hiện trả nợ làm một lần khi án có hiệu lực pháp luật.

Nếu bà Nguyễn Thị Ngọc D chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì còn phải tiếp tục chịu lãi suất theo mức lãi suất mà hai bên đã thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số LD1636300454 ngày 08/12/2016 trên số dư nợ gốc cho đến khi trả xong nợ, tính từ ngày 26/7/2019.

2. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Ngọc D phải chịu 3.329.403 đồng (ba triệu, ba trăm hai mươi chín ngàn, bốn trăm lẻ ba đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng Thương mại cổ phần V không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm nên hoàn lại cho ngân hàng số tiền tạm ứng án phí mà ngân hàng đã nộp 1.664.000 đồng (một triệu, sáu trăm sáu mươi bốn ngàn đồng) theo biên lai thu số 0002853 ngày 01/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, các đương sự được quyền kháng cáo đến Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang để yêu cầu xét xử phúc thẩm. Đối với Đại diện Ngân hàng Thương mại cổ phần V, Nguyễn Thị Ngọc D vắng mặt thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận bản án hoặc niêm yết theo quy định.

Trường hợp bản án, quyết định được thực hiện theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Cỡ chữ