- Tranh chấp gì? "cuop gật tài san - phạm tội cướp giật tài sản (điều 171 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Căn cứ chính? Bộ luật t˨ t ng Hình sự; Bộ luật Hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN H CL T TV | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bʱn án s˨: 74/2023/HS-ST. Ngày 14-12 -2023. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN H CL, T TV
- Thành Phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Văn Tâm.
- Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Thạch Thanh Long.
Ông Trần Anh Vũ.
Thư ký phiên tòa: ông Thạch Ươn, Thư ký Tòa án nhân dân H CL, T TV.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân H CL tham gia phiên tòa: bà Đinh Thị Mộng Cầm, kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 12 năm 2023, tại tr s Tòa án nhân dân huy˞n Càng Long, tˠnh Trà Vinh xét x công khai, bằng hình thức trực tuyến v án hình sự sơ thʷm th lý s˨: 70/2023/TLST-HS ngày 23 tháng 11 năm 2023, theo Quyết định đưa v án ra xét x s˨: 21/2023/QĐXXST- HS ngày 30 tháng 11 năm 2023 đ˨i v i bị cáo:
- Phan Tây Đ, sinh ngày 01 tháng 01 năm 2001;
Nơi sinh tại: T TV.
Nơi ĐK thường trú: ấp CG, xã PT, huy˞n CK,tˠnh TV.
Chổ hi˞n nay: Khóm 6, phường 8, TPTV, T TV.
Ngh˒ nghi˞p: không; trình độ văn hóa: không biết chữ; dân tộc: Kinh; gi i tính: Nam; tôn giáo: không; Qu˨c tịch: Vi˞t Nam; con ông Phan Văn Cường, và bà Đinh Thị Vân; v : chưa có; con: không; anh chị em ruột: có 02 người (l n sinh năm 1986, nhỏ nhất sinh năm 1992).
- Ti˒n án: không.
- Ti˒n sự: không.
Bị cáo Phan Tây Đ bị bắt tạm giam từ ngày 25/8/2023 cho đến nay, bị cáo Đ có m˅t tại phiên tòa.
B h i:
Bà Đoàn Thị Bé T, sinh năm 1973(có đơn xin xét x m˅t).
Nơi cư trú: ấp PH 1, xã BP, H CL, T TV.
Người có nghĩa vụ và quyền lợi liên quan:
Ông Nguyễn Anh K, sinh năm 1961 (có đơn xin xét x vắng m˅t).
Nơi cư trú: ấp SB, xãLH, huy˞nCT, tˠnh TV.
Người làm chứng:
Anh Châu Hoài L, sinh năm 1996 (có đơn xin xét x vắng m˅t).
Nơi cư trú: ấp Nguy˞t Lãng A, xã BP, H CL, T TV.
Người hỗ tr kỷ thuật trực tuyến điểm cầu trung tâm có ông Đinh Văn Dư.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo các tài li˞u có trong hồ sơ và diễn biến tại phiên tòa, nội dung v án:
Vào khoʱng 06 giờ ngày 22 tháng 8 năm 2023, bị cáo Phan Tây Đ một mình đi˒u khiển xe mô tô mang biển kiểm soát 65L1-7578, nhãn hi˞u WAVE, màu vàng
- đen đi từ nhà trọ tại Khóm 6, phường 8, TPTV, T TV đến địa bàn H CL, T TV tìm chủ s hữu tài sʱn ai có sơ h để trộm cắp bán lấy ti˒n tiêu xài cá nhân. Bị cáo Phan Tây Đ đi˒u khiển xe mô tô đi từ TPTV theo Qu˨c lộ 53 đến địa bàn H CL, khi qua khỏi ngã ba xã BP một đoạn thì rẽ phʱi vào đường nhựa (đường vào trường Trung học phổ thông Nguyễn Văn Hai), chạy xung quanh nhưng không tìm đư c tài sʱn để lấy trộm nên bị cáo đi˒u khiển xe mô tô ra đầu đường nhựa đi v˒ hư ng ngã ba xã BP. Khi lưu thông đến đoạn thuộc địa phận ấp Nguy˞t Lãng A, xã BP, H CL thì bị cáo Phan Tây Đ phát hi˞n bà Đoàn Thị Bé T, sinh năm 1973, nơi cư trú ấp PH 1, xã BP, H CL, T TV đang đi˒u khiển xe đạp đi˞n cùng chi˒u phía trư c, trong túi áo khoác bên phʱi của bà T có để một đi˞n thoại di động nên bị cáo nʱy sinh ý định cư p giật đi˞n thoại của bà T để bán lấy ti˒n tiêu xài. Nghĩ là làm, bị cáo nhanh chóng đi˒u khiển xe mô tô tăng ga, tiếp cận c˅p bên phʱi của bà T, dùng tay trái giật lấy đi˞n thoại di động trong túi áo khoác bên phʱi của bà T làm bà T ngã xe té xu˨ng m˅t đường nhựa, bị cáo Phan Tây Đ bỏ đi˞n thoại vừa giật đư c vào túi quần đang m˅c rồi tăng ga bỏ chạy. Sau đó, bị cáo ghé vào ti˞m cầm đồ của ông Nguyễn Anh K, sinh năm 1961, nơi cư trú ấp SB, xãLH, huy˞nCT, T TV cầm đi˞n thoại di động vừa cư p giật đư c v i giá 500.000 đồng, khi cầm c˨ không nói nguồn g˨c tài sʱn từ đâu mà có. S˨ ti˒n có đư c, bị cáo Phan Tây Đ đã tiêu xài cá nhân hết 400.000 đồng, còn lại 100.000 đồng.
Sự vi˞c xʱy ra, bà Đoàn Thị Bé T bị thương n˅ng, đư c người thân đưa đến B˞nh vi˞n đa khoa T TV đi˒u trị. Đến ngày 23 tháng 8 năm 2023, bà Đoàn Thị Bé T đến Cơ quan Cʱnh sát đi˒u tra Công an H CL trình báo sự vi˞c. Sau khi tiếp nhận tin báo, Cơ quan cʱnh sát đi˒u tra Công an H CL tiến hành xác minh, mời bị cáo Phan Tây Đ đến làm vi˞c, tại Cơ quan đi˒u tra bị cáo đã thừa nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình.
Ngày 11 tháng 9 năm 2023, Cơ quan Cʱnh sát đi˒u tra Công an H CL ra yêu cầu định giá tài sʱn. Tại bʱn kết luận định giá tài sʱn s˨: 38/KL-ĐGTS ngày 15 tháng 9 năm 2023 của Hội đồng định giá tài sʱn trong t˨ t ng hình sự H CL xác định 01 đi˞n thoại di động nhãn hi˞u Redmi 8, màu xanh, màn hình cʱm ứng tại thời điểm bị chiếm đoạt ngày 22 tháng 8 năm 2023 có giá trị là 1.500.000 đồng (một tri˞u năm trăm nghìn đồng).
Ngày 25 tháng 10 năm 2023, Cơ quan Cʱnh sát đi˒u tra Công an H CL ra Quyết định trưng cầu giám định tỷ l˞ phần trăm tổn thương cơ thể do thương tích và cơ chế hình thành vết thương của bà Đoàn Thị Bé T. Tại Bʱn kết luận giám định tổn thương cơ thể trên người s˨ng s˨: 343/2023/KLTTCT-TTPY ngày 27 tháng 10 năm 2023 của Trung tâm Pháp y S Y tế T TV kết luận tỷ l˞ phần trăm tổn thương cơ thể của nạn nhân Đoàn Thị Bé T tại thời điểm giám định là 30%. Cơ chế hình thành vết thương do ngoại lực tác động ngã va đập trực tiếp vào vật tày cứng, hư ng từ trên xu˨ng.
- V˒ vật chứng: Quá trình đi˒u tra, Cơ quan cʱnh sát đi˒u tra Công an H CL tạm giữ:
+ Ti˒n Vi˞t Nam đồng: 100.000 đồng (một trăm nghìn đồng).
+ 01 (một) đi˞n thoại di động loại bàn phím, nhãn hi˞u Nokia, màu xanh, s˨ sêri 1: 357336082410819, s˨ sêri 2: 357336084832812, gắn thẻ sim s˨ thuê bao 0706789091 và thẻ sim s˨ thuê bao 0327665874, đi˞n thoại đã qua s d ng.
+ 01 (một) xe mô tô mang biển kiểm soát 65L1-7578, nhãn hi˞u WAVE, màu vàng - đen.
+ 01 (một) đi˞n thoại di động nhãn hi˞u Redmi 8, màu xanh, màn hình cʱm ứng, s˨ IMEI1: 869844041969339, s˨ IMEI2: 869844042959339.
+ 01 (một) xe đạp đi˞n màu sơn đỏ trắng, nhãn hi˞u HKbike.
+ 01 (một) áo khoác nữ màu nâu.
- X lý đồ vật tài li˞u và vật chứng: đã trʱ lại cho bà Đoàn Thị Bé T:
+ 01 (một) đi˞n thoại di động nhãn hi˞u Redmi 8, màu xanh, màn hình cʱm ứng, s˨ IMEI1: 869844041969339, s˨ IMEI2: 869844042959339.
+ 01 (một) xe đạp đi˞n màu sơn đỏ trắng, nhãn hi˞u HKbike.
+ 01 (một) áo khoác nữ màu nâu.
- Hi˞n đang tạm giữ:
+ Ti˒n Vi˞t Nam đồng: 100.000 đồng (một trăm nghìn đồng).
+ 01 (một) đi˞n thoại di động loại bàn phím, nhãn hi˞u Nokia, màu xanh, s˨ sêri 1: 357336082410819, s˨ sêri 2: 357336084832812, gắn thẻ sim s˨ thuê bao 0706789091 và thẻ sim s˨ thuê bao 0327665874, đi˞n thoại đã qua s d ng.
+ 01 (một) xe mô tô mang biển kiểm soát 65L1-7578, nhãn hi˞u WAVE, màu vàng - đen.
Đ˨i v i ˨p lưng đi˞n thoại màu hồng, bị cáo Phan Tây Đ khai nhận đã vứt bỏ ven đường trư c khi đi cầm c˨, Cơ quan cʱnh sát đi˒u tra Công an H CL đã tiến hành truy tìm nhưng không tìm đư c.
- V˒ trách nhi˞m dân sự: bị hại Đoàn Thị Bé T đã nhận lại tài sʱn bị cư p giật nên không yêu cầu bồi thường; v˒ chi phí đi˒u trị, tổn thất tinh thần bà tự nguy˞n không yêu cầu bị cáo Phan Tây Đ phʱi bồi thường bất cứ khoʱn ti˒n nào.
Tại các biên bʱn ghi lời khai cũng như bʱn tự khai của bị cáo Phan Tây Đ đã thừa nhận toàn bộ hành vi Cư p giật tài sʱn của mình.
Tại bʱn cáo trạng s˨: 65/CT-VKS-HS, ngày 23/11/2023 của Vi˞n kiểm sát nhân dân huy˞n Càng Long đã truy t˨ bị cáo Phan Tây Đ đã phạm vào tội “Cư p giật tài sʱn” theo quy định tại điểm d,e, khoʱn 2, Đi˒u 171 của Bộ luật hình sự năm 2015, s a đổi bổ sung năm 2017.
Tại phiên tòa hôm nay bị cáo Đ thừa nhận nội dung bʱn cáo trạng xác định hành vi phạm tội của bị cáo là đúng, bị cáo Đ không bổ sung gì thêm nội dung bʱn cáo trạng.
Vị đại di˞n Vi˞n kiểm sát giữ quy˒n công t˨ vʹn giữ nguyên cáo trạng đã truy t˨ bị cáo Phan Tây Đ v˒ tội “Cư p giật tài sʱn”. Sau khi phân tích, đưa ra các tình tiết giʱm nhˊ, không có tình tiết tăng n˅ng đ˒ nghị Hội đồng xét x áp d ng: điểm d, e, Khoʱn 2, Đi˒u 171; Đi˒u 38; điểm s, Khoʱn 1,2, Đi˒u 51 của Bộ luật Hình sự năm 2015, s a đổi bổ sung năm 2017, đ˒ nghị x phạt:
Phạt bị cáo Phan Tây Đ, từ 04 (b˨n) năm đến 05 (năm) năm tù. Thời hạn phạt tù đư c tính từ ngày bắt tạm giam ngày 25/8/2023.
V˒ trách nhi˞m dân sự: Do bị hại Đoàn Thị Bé T đã nhận lại đư c tài sʱn bị cư p giật là chiếc đi˞n thoại, nên không có yêu cầu bồi thường thi˞t hại v˒ khoʱn nào đ˨i v i bị bị cáo Đ. Người có quy˒n l i liên quan ông Nguyễn Anh K không có yêu cầu bồi thường, nên không xem xét.
V˒ vật chứng: Căn cứ Đi˒u 47;48 Bộ luật hình sự; Đi˒u 106 của Bộ luật t˨ t ng Hình sự năm 2015:
+ Đ˨i v i xe mô tô mang biển kiểm soát 65L1- 7578, nhãn hi˞u WAVE, màu vàng - đen, s˨ khung : RRKWCH2UM7XD04603, s˨ máy: VTT37JL1P52FMH 004603 do bị cáo Phan Tây Đ mua lại từ người khác làm phương ti˞n đi lại, khi mua không có h p đồng mua bán, không làm thủ t c sang tên theo quy định. Qua tra cứu dữ li˞u trên h˞ th˨ng cơ s dữ li˞u truy nã, truy tìm của Bộ Công an xác định xe mô tô biển kiểm soát 65L1-7578 không có trong cơ s dữ li˞u vật chứng lưu trữ tại Văn phòng cơ quan Cʱnh sát đi˒u tra Bộ Công an.Từ đó, Đ˒ nghị Hội đồng xét x tịch thu sung Ngân sách Nhà nư c : 01 (một) xe mô tô, nhãn hi˞u WAVE, màu vàng - đen, có gắn biển s˨: 65L1-7578, s˨ khung: RRKWCH2UM7XD04603, s˨ máy VTT37JL1P52FMH 004603, là phương ti˞n bị cáo s d ng để thực hi˞n hành vi phạm tội.
+ Tịch thu sung Ngân sách Nhà nư c s˨ ti˒n 100.000 đồng ti˒n Vi˞t Nam do bị cáo Đ phạm tội mà có.
- Đ˒ nghị Hội đồng xét x trʱ lại cho bị cáo Phan Tây Đ, 01 (một) đi˞n thoại di động loại bàn phím nhãn hi˞u NoKia, màu xanh, s˨ sêri 1: 357336082410819, s˨ sêri 2: 357336084832812, gắn thẻ sim s˨ thuê bao 0706789091 và thẻ sim s˨ thuê bao 0327665874, đi˞n thoại đã qua s d ng.
- Đ˒ nghị tiếp t c quʱn lý 01 (một) đi˞n thoại di động loại bàn phím nhãn hi˞u NoKia, màu xanh, s˨ sêri 1: 357336082410819, s˨ sêri 2: 357336084832812, của bị cáo Đ để đʱm bʱo vi˞c thi hành án.
Phần tài sʱn của bị hại Đoàn Thị Bé T cơ quan Đi˒u tra đã x lý trʱ lại xong, nên không xem xét.
V˒ án phí : Căn cứ vào điểm a, khoʱn 1, Đi˒u 23 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Qu˨c Hội, buộc bị cáo Phan Tây Đ phʱi chịu ti˒n án phí hình sự sơ thʷm theo qui định.
Đ˨i v i ông Nguyễn Anh K: vào ngày 22 tháng 8 năm 2023 có nhận cầm c˨ 01 đi˞n thoại di động nhãn hi˞u Redmi 8, màu xanh, màn hình cʱm ứng từ bị cáo Phan Tây Đ v i giá 500.000 đồng, khi cầm c˨ bị cáo không nói và ông hoàn toàn không biết nguồn g˨c tài sʱn từ đâu mà có. Do đó, Cơ quan cʱnh sát đi˒u tra Công an H CL không truy cứu trách nhi˞m hình sự đ˨i v i ông K là có căn cứ. Ông Nguyễn Anh K tự nguy˞n giao nộp lại đi˞n thoại di động đã cầm c˨ từ bị cáo Phan Tây Đ và không yêu cầu bị cáo phʱi bồi thường bất cứ khoʱn ti˒n nào.
Tại phiên toà hôm nay bị hại là bà Bé T có đơn xin xét x vắng m˅t không có yêu cầu bồi thường khoʱn ti˒n nào, người liên quan ông Nguyễn Anh K có đơn xin xét x vắng m˅t và ông cũng không có yêu cầu bị cáo Đ bồi thường cho ông s˨ ti˒n 500.000 đồng cầm đi˞n thoại.
Căn cứ vào các chứng cứ và tài li˞u đã đư c thʷm tra tại phiên tòa; căn cứ vào kết quʱ tranh t ng tại phiên tòa trên cơ s xem xét đầy đủ, toàn di˞n chứng cứ, ý kiến của kiểm sát viên, bị cáo, bị hại, người có nghĩa v và quy˒n l i liên quan.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Trên cơ s nội dung v án, căn cứ vào các tài li˞u trong hồ sơ v án đã đư c tranh t ng tại phiên tòa, Hội đồng xét x nhận định như sau:
Tại phiên tòa hôm nay bị cáo Phan Tây Đ đã khai nhận hết hành vi phạm tội của mình như nội dung bʱn cáo trạng đã nêu. Lời nhận tội của bị cáo Đ phù h p v i lời khai của bị hại Đoàn Thị Bé T và các lời khai của người liên quan, người làm chứng tại cơ quan đi˒u tra và kh p v i các chứng cứ tài li˞u khác có trong hồ sơ v án. Do bị cáo Đ mu˨n có ti˒n tiêu xài cá nhân nên nʱy sinh ý định đi cư p giật tài sʱn, bị cáo dùng xe mô tô biển s˨ 65L1-7578 chạy theo Qu˨c lộ 53 l i d ng sơ h của bị hại Bé T đang đi˒u khiển xe đạp đi˞n một mình chạy trên Qu˨c lộ 53 đoạn gần ngã ba xã BP, bị cáo ép sát dùng tay trái giật đi˞n thoại di động bỏ trong túi áo khoác của bà Bé T làm bà Bé T té ngã xu˨ng m˅t lộ nhựa bị thương tích n˅ng tˠ l˞ thương tật 30%, bị cáo Đ đã lấy đi˞n thoại di động nhãn hi˞u Redmi 8, màu xanh màn hình cʱm ứng của bà Bé T và nhanh chóng tʷu thoát.
Bị cáo Tây Đ vứt bỏ ˨p lưng đi˞n thoại vừa cư p giật đư c của bà Bé T và chạy đến ti˞m cầm đồ của ông Nguyễn Anh K cầm v i s˨ ti˒n là 500.000 đồng, s˨ ti˒n này bị cáo Tây Đ đã tiêu xài hết 400.000 đồng và còn lại 100.000 đồng bị cáo cất giữ.
Sự vi˞c đư c bị hại Đoàn Thị Bé T t˨ giác đến Cơ quan Công an vào ngày 23 tháng 8 năm 2023. Sau khi tiếp nhận tin báo Cơ quan cʱnh sát đi˒u tra Công an H CL, T TV mời bị cáo Phan Tây Đ đến làm vi˞c bị cáo thừa nhận hết toàn bộ hành vi phạm tội của mình.
Từ đó kết luận vào ngày 22/8/2023 bị cáo Phan Tây Đ cư p giật tài sʱn của bị hại Đoàn Thị Bé T có giá trị là 1.500.000 đồng.
V i những tình tiết chứng minh trên, đã có đủ căn cứ kết luận bị cáo Phan Tây Đ phạm tội “Cư p giật tài sʱn” theo quy định tại điểm d, e, Khoʱn 2, Đi˒u 171 Bộ luật hình sự năm 2015, s a đổi bổ sung năm 2017.
Xét v i tính chất, mức độ phạm tội của bị cáo Đ là nguy hiểm cho xã hội, bị cáo Đ có đầy đủ năng lực hành vi, biết nhận thức đư c vi˞c làm nào đúng, vi˞c làm nào sai như bao người khác trong xã hội, lẽ ra bị cáo phʱi lo làm ăn lương thi˞n, tạo cho mình một ngh˒ nghi˞p ổn định phù h p để nuôi s˨ng bʱn thân và góp phần xây dựng xã hội, đất nư c giàu đˊp, nhưng đây ngư c lại bị cáo không làm đư c mà kiếm ti˒n xài bằng cách ra tay nhʹn tâm giật đi˞n thoại làm bà Bé T té xu˨ng m˅t lộ dʹn đến chấn thương cột s˨ng thắc lưng, thương tích n˅ng tˠ l˞ 30%, hành vi của bị cáo là trái pháp luật, l i d ng sự lưu thông trên đường của bị hại, bị cáo nhanh tay cư p giật tài sʱn chiếc đi˞n thoại di động và dùng xe mô tô tʷu thoát không ai đuổi kịp nhằm m c đích đem cầm lấy ti˒n tiêu xài cá nhân. Hành vi phạm tội của bị cáo Đ không chˠ xâm phạm đến quy˒n s hữu h p pháp của cá nhân bị hại, mà còn làm ʱnh hư ng xấu đến tình hình an ninh trật tự của địa phương, làm nhân dân hoang mang, lo s không an tâm sʱn suất. Hành vi của bị cáo Đ là có tính toán lên kế hoạch trư c, m i ra tay thực hi˞n một cách trót lọt, nên cần x lý thật nghiêm. Hành vi này của bị cáo Đ là quá xem thường pháp luật.
Tuy nhiên khi quyết định hình phạt đ˨i v i bị cáo Phan Tây Đ, cũng cần xem xét bị cáo thực hi˞n hành vi một mình cư p giật đi˞n thoại và đem cầm lấy ti˒n nhằm m c đích tiêu xài cá nhân, bị cáo thành khʷn khai báo, ăn năn h˨i cʱi, bị cáo có người thân ông nội Phan Văn Đây là Li˞t sĩ, sau khi sự vi˞c xʱy ra cơ quan đi˒u tra đã thu hồi toàn bộ tài sʱn bị cáo cư p giật đư c trʱ cho bị hại, v˒ nhân thân của bị cáo Đ chưa có ti˒n án, ti˒n sự, bị cáo có nhi˒u tình tiết giʱm nhˊ đư c quy định tại điểm s, khoʱn 1, 2, Đi˒u 51 Bộ luật hình sự năm 2015, s a đổi bổ sung năm 2017. Hội đồng xét x nghĩ cần lên cho bị cáo Phan Tây Đ một mức án thật nghiêm cách ly bị cáo ra khỏi xã hội một thời gian để nhằm giáo d c cho bị cáo và phòng ngừa răn đe chung cho toàn xã hội.
V˒ hành vi, quyết định t˨ t ng của cơ quan đi˒u tra Công an H CL, Đi˒u tra viên, Vi˞n kiểm sát nhân dân H CL, Kiểm sát viên trong quá trình đi˒u tra, truy t˨ đã thực hi˞n đúng v˒ thʷm quy˒n, trình tự, thủ t c theo quy định của Bộ luật t˨ t ng hình sự. Quá trình đi˒u tra ghi lời khai bị cáo, người bị hại và người có quy˒n l i, nghĩa v liên quan, người làm chứng không có ý kiến ho˅c khiếu nại v˒ hành vi, quyết định của cơ quan tiến hành t˨ t ng, người tiến hành t˨ t ng. Do đó, các hành vi quyết định t˨ t ng của cơ quan tiến hành t˨ t ng, người tiến hành t˨ t ng đã thực hi˞n đ˒u đúng qui định của pháp luật.
V˒ trách nhi˞m dân sự: bị hại Đoàn Thị Bé T có đơn xin xét x vắng m˅t không yêu cầu bị cáo Đ bồi thường khoʱn nào. Hội đồng xét x không xem xét
Đ˨i v i người có quy˒n l i và nghĩa v liên quan ông Nguyễn Anh K có đơn xét x vắng m˅t không có yêu cầu bị cáo Đ bồi thường s˨ ti˒n 500.000 đồng. Nên Hội đồng xét x không xem xét.
V˒ vật chứng của v án: Căn cứ Đi˒u 47; 48 của Bộ Luật hình sự; khoʱn 2, khoʱn 3, Đi˒u 106 của Bộ luật t˨ t ng Hình sự năm 2015:
- Cần tịch thu sung Ngân sách Nhà nư c : 01 (một) xe mô tô, nhãn hi˞u WAVE, màu vàng - đen, có gắn biển s˨ kiểm soát : 65L1-7578, s˨ khung: RRKWCH2UM7XD04603, s˨ máy: VTT37JL1P52FMH 004603 đã qua s d ng, do bị cáo Phan Tây Đ dùng làm phương ti˞n đi cư p giật tài sʱn.
- Tịch thu sung Ngân sách Nhà nư c: s˨ ti˒n 100.000 đồng Vi˞t Nam do bị cáo Đ phạm tội mà có.
- Trʱ lại cho bị cáo Phan Tây Đ, 01 (một) đi˞n thoại di động loại bàn phím nhãn hi˞u NoKia, màu xanh, s˨ sêri 1: 357336082410819, s˨ sêri 2: 357336084832812, gắn thẻ sim s˨ thuê bao 0706789091 và thẻ sim s˨ thuê bao 0327665874, đi˞n thoại đã qua s d ng.
- Cần tiếp t c quʱn lý 01 (một) đi˞n thoại di động loại bàn phím nhãn hi˞u NoKia, màu xanh, s˨ sêri 1: 357336082410819, s˨ sêri 2: 357336084832812, để đʱm bʱo vi˞c thi hành án.
Trách nhi˞m dân sự: Do bị hại Đoàn Thị Bé T, và người có quy˒n l i và nghĩa v liên quan ông Nguyễn Anh K không có yêu cầu, nên Hội đồng xét x không xem xét.
V˒ án phí: bị cáo Phan Tây Đ phʱi chịu 200.000 đồng ti˒n án phí theo qui định của pháp luật.
Hội đồng xét x xét thấy quan điểm luận tội và đ˒ nghị mức hình phạt tù của Kiểm sát viên đ˨i v i bị cáo Đ là đúng tương xứng v i hành vi của bị cáo, v˒ phần đ˒ nghị x lý tang vật và trách nhi˞m dân sự là có căn cứ đúng pháp luật.
B i các lẽ trên;
T ĐỊNH:
Tuyên : Bị cáo Phan Tây Đ, phạm tội “Cư p giật tài sʱn”.
- Áp d ng: điểm d, e, Khoʱn 2, Đi˒u 171; Đi˒u 38; điểm s, Khoʱn 1, 2 Đi˒u 51; của Bộ luật Hình sự năm 2015, s a đổi bổ sung năm 2017.
X phạt bị cáo Phan Tây Đ, 04 (b˨n) năm tù. Thời hạn phạt tù đư c tính từ ngày bắt tạm giam bị cáo Đ ngày 25/8/2023.
- Về trách nhi m dân sự:
Do bị hại Đoàn Thị Bé T, và người có quy˒n l i và nghĩa v liên quan ông Nguyễn Anh K không có yêu cầu, nên Hội đồng xét x không đ˅t ra xem xét.
- Về ật ch ng c a án: Căn cứ Khoʱn 2, Khoʱn 3, Đi˒u 106 của Bộ luật t˨ t ng Hình sự năm 2015; Đi˒u 47; 48 của Bộ Luật hình sự:
+ Tuyên trả lại : cho bị cáo Phan Tây Đ, 01 (một) đi˞n thoại di động loại bàn phím nhãn hi˞u NoKia, màu xanh, s˨ sêri 1: 357336082410819, s˨ sêri 2: 357336084832812, gắn thẻ sim s˨ thuê bao 0706789091 và thẻ sim s˨ thuê bao 0327665874, đi˞n thoại đã qua s d ng.
Tiếp t c quʱn lý 01 (một) đi˞n thoại di động loại bàn phím nhãn hi˞u NoKia, màu xanh, s˨ sêri 1: 357336082410819, s˨ sêri 2: 357336084832812, để đʱm bʱo vi˞c thi hành án.
+ Tuyên tịch thu sung ngân sách Nhà nước gồm:
01 (một) xe mô tô nhãn hi˞u WAVE, màu vàng - đen, có gắn biển s˨: 65L1-7578, s˨ khung: RRKWCH2UM7XD04603, s˨ máy: VTT37JL1P52FMH 004603.
S˨ ti˒n 100.000 đồng Vi˞t Nam.
- Về án phí: Áp d ng Khoʱn 2 Đi˒u 136 Bộ luật t˨ t ng hình sự năm 2015; Nghị quyết s˨: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thường v qu˨c hội quy định v˒ mức thu, miễn, giʱm, thu, nộp, quʱn lý và s d ng án phí và l˞ phí Tòa án. Buộc bị cáo Phan Tây Đ phʱi nộp 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng) ti˒n án phí hình sự sơ thʷm.
Trường h p bʱn án, quyết định đư c thi hành theo qui định tại Đi˒u 2 Luật Thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phʱi thi hành án dân sự có quy˒n thỏa thuận thi hành án, quy˒n yêu cầu thi hành án, tự nguy˞n thi hành án ho˅c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Đi˒u 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hi˞u thi hành án đư c thực hi˞n theo quy định tại Đi˒u 30 Luật thi hành án dân sự.
Án x sơ thʷm công khai báo cho bị cáo có m˅t có quy˒n kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị hại, người có quy˒n l i và nghĩa v liên quan vắng m˅t tại phiên tòa biết có quy˒n kháng cáo bʱn án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đư c bʱn án ho˅c bʱn án đư c niêm yết tại nơi cư trú của đương sự.
| Nơi nhận: - TAND T TV; - S Tư pháp T TV; - VKS H CL; - Công an H CL. - Bị cáo, bị hại và các đ/s; - Cơ quan thi hành án. - Lưu hồ sơ. CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Văn Tâm THẨM PHÁN - CHỦ PHIÊN TÒA |