vanban.org

Bản án 34/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "BA Mai Thị Bích Phượng - Võ Văn Chiến"
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 34/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 06/02/2026
V/v Ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – CẦN THƠ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Thị Vàng

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Văn Hoành

Ông Lâm Văn Tùng

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thuận Phát, Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 7 - Cần Thơ.

Trong ngày 06 tháng 02 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 7 - Cần Thơ. Xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 231/2025/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2025 về việc Ly hôn. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 312/2025/QĐXXST – HNGĐ ngày 29 tháng 12 năm 2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Mai P, sinh ngày 22/11/1978 (Vắng mặt)

Số căn cước công dân: …………, cấp ngày 28/06/2021

Địa chỉ: Khu vực V, phường MQ, thành phố Cần Thơ

- Bị đơn: Ông Võ C, sinh năm 1970 (Vắng mặt)

Số căn cước công dân: …..

Địa chỉ: Khu vực V, phường MQ, thành phố Cần Thơ.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

1/ Theo đơn khởi kiện lập ngày 03/12/2025, quá trình tố tụng nguyên đơn bà Mai P trình bày:

Về hôn nhân: Bà P và ông Võ C có tổ chức đám cưới và ngày 29/11/2021 đăng ký kết hôn với nhau tại Ủy ban nhân dân phường B, thị xã N, tỉnh S (Nay là Ủy ban nhân dân phường MQ, thành phố C). Trong thời gian đầu khi mới chung sống với nhau thì vợ chồng bà chung sống rất hạnh phúc, tuy nhiên sau đó thì vợ chồng bà xảy ra mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, tính tình không hợp nhau, mâu thuẫn ngày càng gay gắt, mục đích hôn nhân không đạt được, bà và ông C đã cố gắng hàn gắn nhưng không được, nên bà muốn trả tự do cho nhau. Nay bà P giữ nguyên yêu cầu ly hôn với ông Võ C.

Về con chung: Bà P và ông Võ C có hai người con chung gồm cháu Võ N, sinh ngày 18/02/1997 và cháu Võ T, sinh ngày 22/11/2001, hiện nay các cháu đã trưởng thành và có gia đình riêng nên bà không yêu cầu Tòa án giải quyết gì về con chung.

Về tài sản chung, nợ chung, nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng sau khi ly hôn: Bà không yêu cầu xem xét.

2/ Bị đơn ông Võ C: Ông C đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng thể hiện yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Mai P nhưng ông C không đồng ý nhận các văn bản của Tòa án và không có ý kiến phản đối, cũng không đến Tòa án tham gia phiên tòa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

Về thẩm quyền: Nguyên đơn bà Mai P khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Võ C cư trú tại khu vực V, phường MQ, thành phố Cần Thơ, ngoài ra bà P không có yêu cầu gì khác. Nên Tòa án xác định loại kiện “Ly hôn” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 7 – Cần Thơ theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 được sửa đổi, bổ sung năm 2025.

Về vắng mặt đương sự: Nguyên đơn bà Mai P vắng mặt nhưng có yêu cầu xét xử vắng mặt và bị đơn ông Võ C đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không có lý do. Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 và các khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Mai P và ông Võ C là những người có đầy đủ điều kiện kết hôn, ngày 29/11/2021 ông C và bà P tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường B, thị xã N, tỉnh S (nay là Ủy ban nhân dân phường MQ, thành phố C) và đã được cấp giấy chứng nhận kết hôn. Do vậy quan hệ hôn nhân giữa bà P và ông C là hợp pháp, được pháp luật bảo vệ. Trong cuộc sống hôn nhân giữa bà P và ông C, theo bà P cho rằng vợ chồng bà xảy ra mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, tính tình không hợp nhau, mâu thuẫn ngày càng gay gắt, mục đích hôn nhân không đạt được, bà và ông C đã cố gắng hàn gắn nhưng không được, nên bà muốn trả tự do cho nhau. Nên bà P vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn với ông Võ C. Ông C không có ý kiến phản đối yêu cầu ly hôn của bà P, bỏ mặc mối quan hệ hôn nhân với bà P. Xét thấy, nền tảng của mối quan hệ hôn nhân vững chắc là việc vợ chồng yêu thương nhau, quan tâm, chăm sóc nhau, tin tưởng và tôn trọng lẫn nhau. Trong cuộc sống vợ chồng của bà P và ông C đã không còn sự quan tâm, thương yêu dành cho nhau, không còn tin tưởng nhau, mâu thuẫn giữa bà P và ông C là trầm trọng không thể khắc phục, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Hội đồng xét xử chấp nhận cho bà Mai P được ly hôn với ông Võ C.

Về con chung: Bà Mai P và ông Võ C có hai người con chung gồm cháu Võ N, sinh ngày 18/02/1997 và cháu Võ T, sinh ngày 22/11/2001, hiện nay các cháu đã trưởng thành và có gia đình riêng nên bà không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về tài sản chung, nợ chung và nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ chồng sau khi ly hôn: Các đương sự không có yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về án phí sơ thẩm: Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 của Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án buộc bà Mai P phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm số tiền 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0011336, ngày 03/12/2025 của Cơ quan Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ. Ông Võ C không phải chịu án phí.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28; Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228; Điều 266; Điều 271, Điều 273, Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 được sửa đổi, bổ sung năm 2025;

Căn cứ khoản 1 Điều 51; Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ điểm điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

* Tuyên xử:

1/ Về quan hệ hôn nhân: Bà Mai P được ly hôn với ông Võ C.

2/ Về con chung: Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

3/ Về tài sản chung, nợ chung và nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.

4/ Về án phí dân sự sơ thẩm:

Buộc bà Mai P phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0011336, ngày 03/12/2025 của Cơ quan Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ.

Ông Võ C không phải chịu án phí.

5/ Quyền kháng cáo: Các đương sự đều vắng mặt có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết hợp lệ bản án.

6/ Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án: Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung.

Cỡ chữ