vanban.org

Bản án 34/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuy n xử: Chấp nhận y u cầu h i iện c a ch Quan Th L.

[1]. Về quan hệ hôn nh n: Ch Quan Th L đ ợc ly hôn với anh Quan Văn T (Giấy chứng nhận kết hôn số 46/2012 ngày 23 tháng 8 năm 2012 tại Ủy ban nhân dân xã T, tỉnh Tuyên Quang). [2]. Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Quan Thị L yêu cầu ly hôn anh Quan Văn T"
  • Tòa quyết gì? Tuy n xử: Chấp nhận y u cầu h i iện c a ch Quan Th L.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố t ng d n s; Điều 147 Bộ luật Tố t ng d n s
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HU V
- TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 34/2025/HNGĐ-ST
Ngày 15 - 9 – 2025
V/v ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚ ỘNG HOÀ XÃ HỘI HỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HU V

- TUYÊN QUANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Ma Ngọc Trung

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Tấn Ngợi

Bà D ng Th Hà

- Thư ký phiên tòa: Bà Ma Th Th y, Th

vi n T a án nh n d n hu v c 3 - Tuy n Quang.

- i di n i n ki m s t nh n d n khu v c - Tuyên Quang tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Việt H ng- Kiểm sát vi n.

Ngày 15 tháng 9 năm 2025, t i tr s T a án nh n d n hu v c 3 - Tuy n Quang; Đ a ch : Thôn B, xã L, t nh Tuy n Quang, m phi n t a xét xử s thẩm công hai v án hôn nh n và gia đình th l số 06/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2025 theo Quyết đ nh đ a v án ra xét xử số 04/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 8 năm 2025 giữa các đ ng s :

* Nguy n đ n: Ch Quan Thị L, sinh năm 1993

Đ a ch : Thôn N, xã T, t nh Tuy n Quang. V ng m t.

* B đ n: Anh Quan Văn T, sinh năm 1992

Đ a ch : Thôn N, xã T, t nh Tuy n Quang. V ng m t.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Đơn khởi kiện và tại các lời khai, nguyên đơn ch Quan Th L trình bày:

- Về quan hệ hôn nh n: Ch và anh Quan Văn T đăng

ết hôn ngày 23/8/2012 t i Ủy ban nh n d n xã T, t nh Tuy n Quang. Tr ớc khi kết hôn đ ợc t do tìm hiểu, khi kết hôn cả hai đều t nguyện, hông b ai lừa dối, c ỡng ép. Khi kết hôn đ ợc hai b n gia đình tổ chức c ới hỏi theo phong t c tập quán đ a ph ng. Sau hi ết hôn vợ ch ng anh ch chung sống t i thôn N, xã T, t nh Tuy n Quang. Vợ ch ng anh ch chung sống h nh phúc cho đến cuối năm 2019 b t đầu phát sinh m u thuẫn, nguy n nh n m u thuẫn là do bất đ ng quan điểm sống, hông tìm đ ợc tiếng n i chung dẫn tới vợ ch ng th ng xuy n xảy ra cãi vã, m u thuẫn éo dài. Anh ch đã sống ly th n ể từ đầu năm 2020 cho đến nay. Từ hi ly th n vợ ch ng hông c n quan t m đến nhau nữa, ch L xác đ nh hông c n tình cảm với anh T và đề ngh T a án giải quyết cho ch đ ợc ly hôn với anh Quan Văn T.

- Về con chung: Ch L xác đ nh ch và anh T c 01 con chung là cháu Quan M nh K, sinh ngày 11/9/2012. Khi ly hôn ch đề ngh T a án giao cháu K cho ch tr c tiếp nuôi d ỡng, chăm s c, giáo d c cho đến hi đ 18 tuổi. Ch hông đề ngh anh T cấp d ỡng nuôi con chung sau hi ly hôn.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không c , hông đề ngh T a án giải quyết.

Quá trình giải quyết v án, T a án đã tống đ t hợp lệ các văn bản tố t ng nh ng anh Quan Văn T hông đến T a án để tham gia tố t ng. T a án đã m phi n họp iểm tra việc giao nộp, tiếp cận công hai chứng cứ và h a giải nh ng anh T v ng m t hông c l do n n hông tiến hành h a giải đ ợc.

T i phi n t a: Ch Quan Th L v ng m t, c đ n xin xét xử v ng m t và giữ nguy n y u cầu xin ly hôn với anh Quan Văn T và đề ngh T a án chấp nhận.

Ý kiến của Kiểm sát viên tại phiên tòa:

* Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, Th

phi n t a và nguy n đ n đã th c hiện đúng các quy đ nh c a Bộ luật Tố t ng d n s . B đ n hông th c hiện đúng quy đ nh về quyền, nghĩa v c a b đ n quy đ nh t i Điều 72 Bộ luật Tố t ng d n s .

* Về nội dung:

Căn cứ vào hoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố t ng d n s ;

Căn cứ Điều 51, 53, 56, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nh n và gia đình;

Căn cứ Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản l và sử d ng án phí, lệ phí T a án ngày 30 tháng 12 năm 2016 c a Ủy ban th ng v Quốc hội h a 14 đề ngh HĐXX chấp nhận toàn bộ y u cầu h i iện c a ch Quan Th L, tuy n xử:

- Về quan hệ hôn nh n: Ch Quan Th L đ ợc ly hôn với anh Quan Văn T.

- Về con chung: Giao cháu Quan M nh K, sinh ngày 11/9/2012 cho ch Quan Th L tr c tiếp nuôi d ỡng, chăm s c, giáo d c cho đến hi đ 18 tuổi.

Anh T hông phải cấp d ỡng nuôi con chung sau hi ly hôn và c quyền, nghĩa v đi l i thăm nom con chung mà hông ai đ ợc cản tr .

- Về tài sản, nợ chung: Ch L xác đ nh hông c , hông đề ngh T a án giải quyết n n đề ngh HĐXX hông xem xét giải quyết.

- Về án phí: Ch L phải ch u án phí d n s s thẩm ly hôn theo quy đ nh; anh T hông phải ch u án phí.

- Về quyền háng cáo: Ch L, anh T đ ợc quyền háng cáo bản án theo quy đ nh c a pháp luật.

NHẬN ĐỊNH ỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã đ ợc thẩm tra t i phi n toà; tr n c s xem xét đầy đ , toàn diện các tài liệu, chứng cứ, l i trình bày c a các đ ng s c trong h s v án, iến c a Kiểm sát vi n, Hội đ ng xét xử nhận đ nh nh sau:

[1] Về tố t ng: Quá trình giải quyết v án, T a án đã tiến hành tống đ t hợp lệ các văn bản tố t ng cho anh T theo quy đ nh, nh ng anh T hông đến Toà án để tham gia tố t ng theo quy đ nh c a pháp luật. T i phi n t a, nguy n đ n v ng m t và c đ n xin xét xử v ng m t. B đ n đ ợc triệu tập hợp lệ lần thứ hai nh ng hông c m t t i phi n t a. Căn cứ Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố t ng d n s , Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử v án theo th t c chung.

[2] Về nội dung:

- Về quan hệ hôn nh n: Ch Quan Th L và anh Quan Văn T đăng

ết hôn ngày 23/8/2012 t i Ủy ban nh n d n xã T, t nh Tuy n Quang tr n c s hoàn toàn t nguyện. Vì vậy, quan hệ hôn nh n giữa ch Quan Th L và anh Quan Văn T là hợp pháp.

Ch L và anh T m u thuẫn với nhau đã l u và trong th i gian dài, vợ ch ng chung sống hông h a hợp, nội dung này đ ợc gia đình anh T cung cấp và xác nhận. Từ đầu năm 2020, vợ ch ng anh ch sống ly th n cho đến nay. Hiện nay, vợ ch ng mỗi ng i một n i, hông quan t m, chăm s c nhau, hông cùng nhau x y d ng h nh phúc gia đình, làm cho cuộc sống hôn nh n l m vào tình tr ng trầm trọng hông thể hàn g n, đ i sống chung hông thể éo dài, m c đích hôn nh n hông đ t đ ợc. Tình tr ng hôn nh n giữa ch L và anh T hông thể t n t i một gia đình h nh phúc, tiến bộ. Vì vậy, cần chấp nhận y u cầu c a ch Quan Th Li n X cho ly hôn với anh Quan Văn T.

- Về con chung: Theo các tài liệu nguy n đ n cung cấp và xác minh t i gia đình anh Quan Văn T, ch L và anh T c 01 con chung là cháu Quan M nh K, sinh ngày 11/9/2012. Hiện nay cháu K đang sống cùng m đ anh T là bà Hoàng Th T1, anh T đi làm xa nhà, mỗi năm ch về nhà hoảng 3, 4 lần. Quá trình giải quyết v án Toà án đã thông báo hợp lệ và tống đ t các văn bản tố t ng cho anh T nh ng anh T hông đến T a án làm việc, hông trình bày nguyện vọng về việc muốn nuôi con. Vì vậy cần giao con chung là cháu Quan M nh K cho ch Quan Th L tr c tiếp nuôi d ỡng, chăm s c, giáo d c đến hi cháu đ 18 tuổi.

Anh T hông phải cấp d ỡng nuôi con chung sau hi ly hôn và c quyền, nghĩa v đi l i thăm nom con chung mà hông ai đ ợc cản tr .

- Về tài sản chung, nợ chung: Ch L xác đ nh hông c , hông y u cầu T a án giải quyết, HĐXX hông xem xét giải quyết.

[3] Về án phí: Ch Quan Th L phải ch u án phí d n s s thẩm hôn nh n gia đình theo quy đ nh. Anh Quan Văn T hông phải ch u án phí.

[4] Về quyền háng cáo: Ch L, anh T đ ợc quyền háng cáo bản án theo quy đ nh c a pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào hoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố t ng d n s ;

Căn cứ Điều 51, 53, 56, 57, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nh n và gia đình;

Căn cứ Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản l và sử d ng án phí, lệ phí T a án ngày 30 tháng 12 năm 2016 c a Ủy ban th ng v Quốc hội h a 14.

Tuy n xử: Chấp nhận y u cầu h i iện c a ch Quan Th L.

[1]. Về quan hệ hôn nh n: Ch Quan Th L đ ợc ly hôn với anh Quan Văn T (Giấy chứng nhận kết hôn số 46/2012 ngày 23 tháng 8 năm 2012 tại Ủy ban nhân dân xã T, tỉnh Tuyên Quang).

[2]. Về con chung:

- Giao cháu Quan M nh K, sinh ngày 11/9/2012 cho ch Quan Th L tr c tiếp nuôi d ỡng, chăm s c, giáo d c cho đến hi đ 18 tuổi.

- Anh Quan Văn T hông phải cấp d ỡng nuôi con và c quyền, nghĩa v thăm nom con mà hông ai đ ợc cản tr .

[3]. Về án phí: Ch Quan Th L phải ch u án phí d n s s thẩm hôn nh n gia đình là 300.000 đ ng (ba trăm nghìn đồng) nh ng đ ợc trừ vào số tiền t m ứng án phí d n s s thẩm đã nộp là 300.000 đ ng (ba trăm nghìn đồng) theo bi n lai số 0000115 ngày 21/7/2025 t i Thi hành án d n s t nh Tuy n Quang ch L đã nộp đ tiền án phí). Anh Quan Văn T hông phải ch u án phí.

[4]. Về quyền háng cáo: Nguy n đ n ch Quan Th L, b đ n anh Quan Văn T v ng m t t i phi n t a đ ợc quyền háng cáo bản án trong th i h n 15 ngày, ể từ ngày nhận đ ợc bản án ho c bản án đ ợc ni m yết theo quy đ nh c a pháp luật./.

Cỡ chữ