- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đào Thị A Q ly hôn Nguyễn Quốc Th"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Đào Thị Anh Q.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13-LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 34/2025/HNGĐ-ST Ngày: 26 - 09 -2025 V/v:”tranh chấp ly hôn và nuôi con chung” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13-LÂM ĐỒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Thanh Thảo.
Các hội thẩm nhân dân:1.Bà Phạm Thị Bích Lệ
2.Ông Trần Ngọc Đổi
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Đình Thành – Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 13- Lâm Đồng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 13-Lâm Đồng tham gia phiên tòa: bà Nguyễn Thụy Mỹ Tuyên- Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 13-Lâm Đồng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 209/2025/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2025,về tranh chấp “Ly hôn và nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 25/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 20/2025/QĐST-HNGĐ giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Đào Thị Anh Q, sinh năm 1990(vắng mặt)
Địa chỉ: thôn T, xã P, huyện B, tỉnh Bình Thuận- Nay là xã H, tỉnh Lâm Đồng.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Quốc T, sinh năm 1991(vắng mặt)
Địa chỉ: thôn T, xã H, huyện B, tỉnh Bình Thuận- nay là xã H, tỉnh Lâm Đồng.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và quá trình tố tụng, nguyên đơn chị Đào Thị Anh Q trình bày: Chị Q và anh Nguyễn Quốc T trước khi kết hôn có tìm hiểu tự nguyện yêu nhau đến ngày 02 tháng 12 năm 2010 đăng ký kết hôn tại UBND xã P (nay là xã H, tỉnh Lâm Đồng). Sau khi kết hôn vợ chồng về chung sống tại nhà ba mẹ chị Q hạnh phúc đến năm 2021 phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên cãi nhau, do không cùng quan điểm sống và không hợp. Anh T bỏ đi không cùng vợ chăm lo gia đình và không còn quan tâm con. Đến nay vợ chồng không còn tình cảm, không đoàn tụ được nên chị Q yêu cầu ly hôn anh Nguyễn Quốc T.
Về con chung: Chị Đào Thị Anh Q trình bày vợ chồng có 1 người con chung là Nguyễn Duy K, sinh ngày 28/3/2011. Con đang do chị Q trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, chị Q yêu cầu tiếp tục nuôi con chung, không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
-Bị đơn anh Nguyễn Quốc T không gởi văn bản ý kiến gì về việc yêu cầu ly hôn và nuôi con của chị Q mặc dù đã được niêm yết thủ tục hợp lệ nên vụ án không tiến hành hòa giải được.
Tại phiên tòa: Chị Đào Thị Anh Q có đơn xin xử vắng mặt vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện xin ly hôn anh Nguyễn Quốc T và trực tiếp nuôi con chung là Nguyễn Duy K, sinh ngày 28/3/2011cho đến khi con đủ 18 tuổi trưởng thành; về cấp dưỡng nuôi con: Chị Q không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung; về tài sản chung, nợ chung: Chị Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn anh Nguyễn Quốc T vẫn vắng mặt tại phiên tòa lần thứ 2, không ý kiến gì.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bắc Bình phát biểu ý kiến đối với vụ án: Về việc tuân theo tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử Thư ký phiên tòa tuân theo đúng pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án; xác định đúng quan hệ pháp luật tranh chấp. Việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Về thời hạn giải quyết vụ án đúng theo quy định của pháp luật.
Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 9, Điều 51, Điều 53, Điều 56 ; Điều 81; Điều 82 và Điều 83Luật HNGĐ năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Đào Thị Anh Q được ly hôn anh Nguyễn Quốc T; Giao chị Q trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục con chung là Nguyễn Duy K, sinh ngày 28/3/2011 đến khi con đủ 18 tuổi trưởng thành.Về cấp dưỡng nuôi con chung: chị Q không yêu cầu; về tài sản, nợ chung: Chị Q không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét; về án phí: Chị Đào Thị Anh Q phải nộp án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Tòa án nhận định như sau:
Về thủ tục tố tụng: chị Đào Thị Anh Q khởi kiện yêu cầu giải quyết về ly hôn đối với anh Nguyễn Quốc T có nơi cư trú tại thôn T, xã H, huyện B, tỉnh Bình Thuận- nay là xã H, tình L. Tòa án nhân dân huyện Bắc Bình thụ lý là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Theo Nghị quyết 81/NQ-CP Ngày 27/6/2025 Tòa án nhân dân Khu vực 13-Lâm Đồng kê thừa nhiệm vụ Tòa án nhân dân huyện Bắc Bình nên Tòa án nhân dân Khu vực 13-Lâm Đồng xét xử vụ án là đúng quy định.
Về yêu cầu ly hôn: chị Đào Thị Anh Q và anh Nguyễn Quốc T tự nguyện yêu nhau, có đăng ký kết hôn tại UBND xã P 02/12/2010 vào sổ số 69/2010 nên hôn nhân giữa chị Q và anh T là hợp pháp, vợ chồng phải có quyền và nghĩa vụ quan tâm chia sẻ công việc trách nhiệm gia đình được quy định tại Điều 19 của Luật hôn nhân và Gia đình năm 2014.Tuy nhiên, nguyên đơn trình bày năm 2021 vợ chồng mâu thuẫn cãi nhau, anh T tự bỏ ra ngoài ở, không cùng chung sống với chị Q nên mục đích hôn nhân không đạt được, chị Q yêu cầu ly hôn anh T là có căn cứ,
Về con chung: Chị Đào Thị Anh Q xác định vợ chồng có 1 người con chung là Nguyễn Duy K, sinh ngày 28/3/2011, hiện nay do chị Q trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, chị Q yêu cầu tiếp tục nuôi con, Hội đồng xét xử thấy khi ly hôn vợ chồng có quyền thỏa thuận về nuôi con chung.Tuy nhiên, do anh T không ý kiến gì về con chung, hiện nay con đang do chị Q trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và phù hợp nguyện vọng của con nên yêu cầu nuôi con của chị Q phù hợp quy định tại Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình nên Hội đồng xét xử chấp nhận; về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Q không yêu cầu nên không xét.
Về tài sản chung và nợ chung: Do Chị Đào Thị Anh Q không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét được quy định tại Điều 5 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về án phí: Chị Đào Thị Anh Q phải chịu nộp án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát đối với vụ án phù hợp với nhận định của Tòa án nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 238; Điều 5 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56; Điều 19; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014. Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Đào Thị Anh Q.
-Về hôn nhân: Chị Đào Thị Anh Q được ly hôn anh Nguyễn Quốc T.
-Về con chung: Giao chị Đào Thị Anh Q trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung Nguyễn Duy K, sinh ngày 28/3/2011 cho đến khi con đủ 18 tuổi trưởng thành.
+Anh Nguyễn Quốc T được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
+Nghĩa vụ cấp dưỡng: Chị Đào Thị Anh Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.
-Về tài sản chung, nợ chung: Chị Đào Thị Anh Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.
-Án phí: Chị Đào Thị Anh Q phải nộp 300.000 đồng tiền án phí Dân sự sơ thẩm về yêu cầu ly hôn nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí chị Q đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0009525 ngày 11/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bắc Bình- nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 13-Lâm Đồng, chị Q đã nộp đủ án phí.
-Quyền kháng cáo:Án xử công khai sơ thẩm, nguyên đơn và bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
| Nơi nhận: TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM - VKSND Khu vực 13-Lâm Đồng. THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA - Đương sự - UBND xã Hồng Thái (Phan Thanh số 69/2010) - THA dân sự Lâm Đồng (Khu vực 13-Lâm Đồng) - Lưu HSVA | Lê Thị Thanh Thảo |