vanban.org

Bản án 34/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Phạm Văn L. Về quan hệ hôn nhân: Cho ông Phạm Văn L ly hôn với bà Trần Thị Kim H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Phạm Văn L khởi kiện vụ án tranh chấp về ly hôn với bà Trần Thị Kim H"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11-AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 34/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 13-8-2025
V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11-AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Hùng

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Tô Ngọc Liêm và bà Nguyễn Thị Hồng Huệ

- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Thảo, Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 11- An Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11-An Giang tham gia phiên tòa: không tham gia.

Ngày 13 tháng 8 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 11- An Giang, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 449/2025/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2025 về việc “tranh chấp về ly hôn, nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 408/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2025, Quyết định hoãn phiên tòa số 52/2025/QĐST-HNGĐ ngày 23 tháng 7 năm 2025, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Phạm Văn L, sinh ngày 26/5/1983, số căn cước công dân xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: số E, tổ C, ấp N, xã N, huyện C (nay là xã N), tỉnh An Giang; có văn bản xin vắng mặt.

2. Bị đơn: Bà Trần Thị Kim H, sinh ngày 19/02/1990, số căn cước công dân xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: số E, tổ C, ấp N, xã N, huyện C (nay là xã N), tỉnh An Giang; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, bản tự khai nguyên đơn ông Phạm Văn L tr nh bày: Ông L và bà Trần Thị Kim H do quen biết, t m hiểu nha và tự nguyện tiến đến hôn nhân, có tổ chức lễ cưới, hôn nhân lần thứ hai của cả hai, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện C (nay là xã N), tỉnh An Giang, được cấp giấy chứng nhận số 49/KH ngày 21/3/2011, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2023 th phát sinh mâu thuẫn do không tôn trọng nhau, tính t nh không hợp nhau, cả hai cố gắng cố gắng t m các hàn gắn nhưng không thể nào sống chung được nữa và ly thân từ đó đến nay. Nhận thấy t nh cảm của vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài được, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông L yêu cầu được ly hôn với bà Trần Thị Kim H; Về con chung: có 05 con chung tên Phạm Trần Hoàng K, sinh ngày 13/8/2008, Phạm Trần Hoàng L1, sinh ngày 13/8/2008, Phạm Trần Tú M, sinh ngày 31/3/2017, Phạm Trần Đông N, sinh ngày 22/7/2012 và Phạm Trần Nhựt M1, sinh ngày 06/7/2021. Các con Phạm Trần Hoàng K, Phạm Trần Hoàng L1, Phạm Trần Tú M đang sống với ông L, khi ly hôn ông L yêu cầu được tiếp tục nuôi con, không yêu cầu bà H cấp dưỡng nuôi con; Các con Phạm Trần Đông N, Phạm Trần Nhựt M1 đang sống với bà H, khi ly hôn ông L đồng ý để bà H được tiếp tục nuôi; về tài sản chung: không có và về nợ chung: không có.

Bị đơn bà Trần Thị Kim H không gửi ý kiến cho Tòa án, vắng mặt trong suốt quá tr nh tố tụng tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Phạm Văn L khởi kiện vụ án tranh chấp về ly hôn với bà Trần Thị Kim H. Bà H có nơi cư trú trên địa bàn xã N, tỉnh An Giang. Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân khu vực 11-An Giang thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền.

Ông Phạm Văn L, có đơn xin vắng mặt; bà Trần Thị Kim H đã được triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 227, khoản 1 khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa ông Phạm Văn L và bà Trần Thị Kim H là hợp pháp v ông bà có đăng ký kết hôn. Trong cuộc sống chung vợ chồng ông bà sống không hợp nhau, theo nguyên đơn tr nh bày là do không tôn trọng nhau, tính t nh không hợp nhau, cả hai cố gắng cố gắng t m các hàn gắn nhưng không thể nào sống chung được nữa. Hội đồng xét xử thấy rằng ông L xin ly hôn với bà H, ông L, bà H không còn sống chung đến nay là một khoảng thời gian dài, làm cho hôn nhân lâm vào t nh trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, chính v vậy, yêu cầu xin ly hôn của ông L là phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đ nh năm 2014 cho nên Tòa án chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông L.

Về quan hệ con chung: Ông Phạm Văn L xác định vợ chồng có 05 con chung tên Phạm Trần Hoàng K, sinh ngày 13/8/2008, Phạm Trần Hoàng L1, sinh ngày 13/8/2008, Phạm Trần Tú M, sinh ngày 31/3/2017, Phạm Trần Đông N, sinh ngày 22/7/2012 và Phạm Trần Nhựt M1, sinh ngày 06/7/2021;

Đối với các cháu Phạm Trần Hoàng K, Phạm Trần Hoàng L1, Phạm Trần Tú M đang sống với ông L, khi ly hôn ông L yêu cầu được tiếp tục nuôi con. Xét thấy, con chung, đang được ông L chăm sóc, nuôi dưỡng, phát triển ổn định. Đồng thời, theo biên bản ghi ý kiến của các cháu, các cháu có nguyện vọng được sống cùng với ông L trong trường hợp ông L, bà H ly hôn. Do đó, để đảm bảo ổn định cuộc sống cho con chung, giúp các cháu phát triển tốt về thể chất, tinh thần, Hội đồng xét xử giao các cháu Phạm Trần Hoàng K, Phạm Trần Hoàng L1, Phạm Trần Tú M cho ông L được tiếp tục nuôi dưỡng theo Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đ nh năm 2014. Ông L không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xét đến.

Đối với các cháu Phạm Trần Đông N, Phạm Trần Nhựt M1 đang sống với bà H, khi ly hôn ông L đồng ý để bà H được tiếp tục nuôi. Xét thấy, con chung là cháu Phạm Trần Đông N, Phạm Trần Nhựt M1, đang được bà H chăm sóc, nuôi dưỡng, phát triển ổn định, ông L không tranh chấp việc nuôi con. Do đó, để đảm bảo ổn định cuộc sống cho con chung, giúp các cháu phát triển tốt về thể chất, tinh thần, Hội đồng xét xử giao các cháu cho bà H được tiếp tục nuôi dưỡng theo Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đ nh năm 2014. Bà H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xét đến.

Về quan hệ tài sản chung: Ông Phạm Văn L khởi kiện xác định không có nên không xét đến.

Về nợ chung: Ông Phạm Văn L khởi kiện xác định không có nên không xét đến.

Về án phí: Ông Phạm Văn L phải chịu án phí theo quy định của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào,

- Các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Điều 56, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đ nh;

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Phạm Văn L.

1) Về quan hệ hôn nhân: Cho ông Phạm Văn L ly hôn với bà Trần Thị Kim H.

2) Về quan hệ con chung:

Ông Phạm Văn L được tiếp tục nuôi con chung là Phạm Trần Hoàng K, sinh ngày 13/8/2008, Phạm Trần Hoàng L1, sinh ngày 13/8/2008, Phạm Trần Tú M, sinh ngày 31/3/2017. Bà Trần Thị Kim H không phải cấp dưỡng nuôi con.

Bà Trần Thị Kim H được tiếp tục nuôi con chung là Phạm Trần Đông N, sinh ngày 22/7/2012 và Phạm Trần Nhựt M1, sinh ngày 06/7/2021. Ông Phạm Văn L không phải cấp dưỡng nuôi con.

Ông Phạm Văn L, bà Trần Thị Kim H cùng các thành viên gia đ nh (nếu có) không được cản trở cho nhau trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

V lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.

3) Về quan hệ tài sản chung: Ông Phạm Văn L khởi kiện xác định không có nên không xét đến.

4) Về nợ chung: Ông Phạm Văn L khởi kiện xác định không có nên không xét đến.

5) Về án phí: Ông Phạm Văn L phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000đồng (Bằng chữ: Ba trăm ngh n đồng), được khấu trừ vào tiền tạm nộp án phí đã nộp 300.000đồng (Bằng chữ: Ba trăm ngh n đồng) theo biên lai thu số 0024614 ngày 14/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang (nay là Thi hành án dân sự tỉnh A). Ông Phạm Văn L đã nộp đủ.

6) Về quyền kháng cáo: Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự có quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm. Đương sự vắng mặt th thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ