- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tô Thị T - Lê Văn Đ"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Tô Thị T đối với ông Lê Văn Đ về việc “ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 34/2025/HNGĐ-ST Ngày: 28-5-2025 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚ C CỘNG HÒ A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIÊT NAṂ
TÒ A Á N NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Ngọc Tuyền.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Văn Liêm;
2. Ông Nguyễn Xuân Kiên.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thi ̣ Thảo – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thi ̣ Thanh Binh – Kiểm sát viên.
̀
Ngày 28 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 18/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 02 năm 2025 về việc “ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 24/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2025 và Quyết đi ̣nh hoan phiêñ toà số 19/2025/QĐST-HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Tô Thị T, sinh năm 1984; địa chỉ: Ấp T2, xã M, huyện D, tỉnh Bình Dương.
- Bị đơn: Ông Lê Văn Đ, sinh năm 1983; HKTT: Khu phố N, phường Q, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa; tạm trú: Ấp T2, xã M, huyện D, tỉnh Bình Dương.
Nguyên đơn bà T có mặt, bị đơn ông Đ vắng mặt không lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, quá trình tham gia tố tụng, nguyên đơn bà Tô Thị T trình bày:
Bà T và ông Đ chung sống tự nguyện với nhau từ năm 2006, có đăng ký kết hôn ta ̣i Uỷ ban nhân dân xa Minh Tân, huyê ̣̃
n Dầu Tiếng, tinh Bỉ
nh Dương
̀ ngày 28/6/2006.
Trong thời gian chung sống, hai vợ chồng thường bất đồng quan điểm sống, thườ ng xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do ông Đ thường xuyên đi uống rượu, mỗi lần đi uống rượu về thì ông Đ thường xuyên chửi bới bà T, chửi những câu xúc phạm đến danh dự của bà T, đập phá đồ đạc trong nhà rồi lấy dao dọa chém chết bà T, lúc mới lấy về thì ông Đ có đánh bà T mô ̣t lần suýt nữa bà T bị gãy tay, sau này thì ông Đ không đánh bà T nữa. Bà T đã nhiều lần bỏ qua nhưng ông Đ vẫn không thay đổi. Nay bà T nhận thấy vợ chồng không còn tình cảm với nhau, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, bà T làm đơn xin ly hôn với ông Đ.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Lê Thi ̣ Thuỳ T1, sinh ngày 16/11/2012. Bà T yêu cầu nuôi con chung và yêu cầu ông Đ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 1.500.000 đồng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
- Tài sản chung: Không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Nợ chung: Không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ngoài ra, bà T không có trình bày hay không cung cấp chứng cứ gì thêm.
* Bị đơn ông Lê Văn Đ:
Ông Đ đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia giải quyết vụ án nhưng ông Đ vắng mặt không có lý do nên không thu thập được ý kiến của ông Đ.
* Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng phát biểu ý kiến:
Về thủ tục tố tụng: Quá trình tố tụng cũng như diễn biến tại phiên tòa, Thẩm phán, Thư ký và Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, đã thực hiện đầy đủ việc tống đạt các văn bản tố tụng cho các bên đương sự, xác minh, thu thâ ̣p chứ ng cứ , xét xử vu ̣ án theo trinh tự luâ ̣t đi ̣nh. Tại phiên
̀ tòa, nguyên đơn bà T xin vắng mă ̣t, bi ̣ đơn ông Đ được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mă ̣t không lý do. Đề nghị xét xử vắng mặt đương sự theo các Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Không kiến nghị khắc phục, bổ sung các thủ tục tố tụng. Quan hê ̣ pháp luâ ̣t là ly hôn, tranh chấp về nuôi con.
Về nội dung vụ án: Đề nghi ̣ Hội đồng xét xử chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n của nguyên đơn bà T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứ u các tài liê ̣u có trong hồ sơ vu ̣ án đa đượ̃
c thẩm tra ta ̣i phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng ta ̣i phiên tòa, Hô ̣i đồng xét xử nhận đi ̣nh:
Tại phiên tòa xét xử sơ thẩm, nguyên đơn bà T xin vắng mặt, bị đơn ông Đ đã được triệu tập đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không lý do. Quá trình tiến hành tố tụng, Tòa án đã thực hiện đầy đủ các thủ tục tố tụng để bị đơn ông Đ thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình khi tham gia giải quyết vụ án. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Nguyên đơn bà T khởi kiện yêu cầu ly hôn đối với bị đơn ông Đ, kết quả xác minh xác định bị đơn ông Đ đang cư trú tại ấp Tân Binh, xa Minh Tân,̃
̀ huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương nên vụ án thuộc thẩm quyền thụ lý, giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương theo quy định tại các Điều 28, 35, 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự và quan hệ pháp luật tranh chấp là ly hôn.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà T:
Về quan hệ hôn nhân: Bà T và ông Đ tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2006, hôn nhân tự nguyện có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xa Minh Tân, huyê ̣̃
n Dầu Tiếng, tỉnh Binh Dương ngày 28/6/2006.
̀ Hôn nhân giữa bà T và ông Đ là hợp pháp và được pháp luật thừa nhận. Bà T xác định quá trình chung sống bà T và ông Đ đã xảy ra nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, do ông Đ không có trách nhiê ̣m vớ i gia đinh, hai vợ chồng đa không̃
̀ còn sống chung vớ i nhau mô ̣t thờ i gian dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà T xin được ly hôn với ông Đ. Tòa án đã tiến hành xác minh tại Ban lãnh đạo ấp Tân Binh, xa Minh Tân xác định: Ông Đ vẫn còn cư trú tại địa phương̃
̀ nhưng không đến Tòa án làm việc theo giấy triệu tập của Tòa án, ông Đ và bà T đã xảy ra nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do ông Đ khi uống rượu thườ ng xuyên gây gổ vớ i vợ con khiến ấp nhiều lần phải đến can thiê ̣p, hai vợ chồng đa không cõ
̀n sống chung vớ i nhau đa lâu, bà T lã
̀ ngườ i chăm sóc cho con từ khi hai vợ chồng không sống chung cho đến nay. Bị đơn ông Đ cố tình vắng mặt dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ, cho thấy, ông Đ đã không quan tâm đến việc hàn gắn tình cảm vợ chồng và mối quan hệ gia đình. Xét tình trạng hôn nhân giữa bà T và ông Đ đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận cho bà T được ly hôn với ông Đ theo quy định tại Điều 19, 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Quá trinh chung sống bà T và ông Đ có 01 con chung
̀
tên Lê Thi ̣ Thuỳ T1, sinh ngày 16/11/2012. Bà T yêu cầu nuôi con chung và yêu cầu ông Đ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 1.500.000 đồng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Ông Đ vắng mă ̣t nên không thu thâ ̣p được ý kiến. Cháu T1 hiê ̣n đang ở chung vớ i bà T và có ý kiến muốn được ở vớ i bà T. Vi vâ ̣y, yêu cầu
̀ của bà T về yêu cầu được nuôi dưỡng con chung và yêu cầu ông Đ cấp dưỡng 1.500.000 đồng là phù hợp nên được Hô ̣i đồng xét xử chấp nhâ ̣n.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà T không tranh chấp về tài sản chung, nợ chung nên Hô ̣i đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát về nội dung vụ án, các thủ tục tố tụng, quá trinh tiến hành tố tu ̣ng cũng như diễn biến ta ̣i phiên tòa là có căn cứ, phù hợp
̀ quy định của pháp luật.
Về án phí: Nguyên đơn bà T phải chi ̣u án phí ly hôn theo quy định của pháp luật. Bi ̣ đơn ông Đ phải chi ̣u án phi cấp dưỡng nuôi con.
́
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 235, 266, 271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 19, 56, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Tô Thị T đối với ông Lê Văn Đ về việc “ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Tô Thị T được ly hôn với ông Lê Văn Đ.
1.2. Về con chung: Giao cháu Lê Thi ̣ Thuỳ T1, sinh ngày 16/11/2012 cho bà Tô Thị T trực tiếp nuôi dưỡng.
Ông Lê Văn Đ có trách nhiê ̣m cấp dưỡng nuôi cháu T1 mỗi tháng là 1.500.000 đồng (mô ̣t triê ̣u năm trăm ngàn đồng) bắt đầu từ tháng 5/2025 cho đến khi con chung trưở ng thành đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày bà Tô Thị T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Lê Văn Đ không cấp dưỡng nuôi con đúng thời hạn, thì hàng tháng ông Đ còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Hai bên được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu.
1.3. Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự không tranh chấp, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
2. Về án phí:
Bà Tô Thị T chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí mà bà T đã nộp theo biên lai thu số 0007283 ngày 03 tháng 02 năm 2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương.
Ông Lê Văn Đ phải chi ̣u 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) án phi cấp
́ dưỡng nuôi con.
3. Quyền kháng cáo:
Nguyên đơn được quyền kháng cáo bản án trong thờ i ha ̣n 15 ngày kể từ ngày tuyên án (28/5/2025).
Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định.
Trường hợp bản án được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND tỉnh Bình Dương; - VKSND huyện Dầu Tiếng; - CCTHADS huyện Dầu Tiếng; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án, VT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Phạm Ngọc Tuyền |