- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Ch p nhận yêu cầu của chị Lý Thu T, xử cho chị Lý Thu T được ly hôn với anh Ngô Tu n A.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LẠNG SƠN TỈNH LẠNG SƠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 34/2024/HNGĐ-ST Ngày 20 - 12 - 2024 V/v: Ly hôn, tranh ch p nuôi con khi ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LẠNG SƠN, TỈNH LẠNG SƠN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Hoàng Thị Thanh
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Phạm Thị Hoà
2. Ông Đào Xuân Thuỷ
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thanh Phượng - Thư ký Toà án nhân dân thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng Minh - Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 12 năm 2024 tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 173/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2024, về việc xin ly hôn, tranh ch p nuôi con khi ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 38/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2024, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Lý Thu T, sinh năm 1996. Địa chỉ: Thôn K, xã M, thành phố L, tỉnh Lạng Sơn, vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt.
Bị đơn: Anh Ngô Tu n A, sinh năm 1993. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn K, xã M, thành phố L, tỉnh Lạng Sơn. Hiện đang ch p hành án tại Đội 12, phân trại số D, Trại giam X, thành phố Hải Phòng, vắng mặt và có đơn xin xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện xin ly hôn đề ngày 17/9/2024, bản tự khai và các lời khai tiếp theo, nguyên đơn chị Lý Thu T trình bày:
Chị kết hôn với anh Ngô Tu n A vào năm 2017, trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường H, thành phố L, tỉnh Lạng Sơn. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh Ngô Tu n A có những mối quan hệ với người phụ nữ khác, ăn chơi thâu đêm không về, nên hai vợ chồng thường mâu thuẫn, b t đồng quan điểm về cuộc sống hôn nhân và hay xảy ra cãi vã, đánh nhau. Hai bên gia đình đã khuyên can nhiều lần nhưng không hoà hợp được, nên nay chị yêu cầu được ly hôn với anh Ngô Tu n A. Về con chung: Chị và anh Ngô Tu n A có 01 người con chung là cháu Ngô Nhật H, sinh ngày 13 tháng 3 năm 2018, hiện đang học tại trường tiểu học M, Lạng Sơn và sống với chị. Khi ly hôn chị Lý Thu T yêu cầu được nuôi con và không yêu cầu anh Ngô Tu n A c p dưỡng nuôi con. Tài sản chung và nợ chung không có.
Bị đơn anh Ngô Tu n A đang ch p hành án tại trại giam X, thành phố Hải phòng, Toà án đã tiến hành giao các văn bản tố tụng cho anh Ngô Tu n A thông qua Trại giam. Tại bản tự khai ngày 18 tháng 9 măm 2024, anh Ngô Tu n A khai: Về quan hệ hôn nhân: Anh kết hôn với chị Lý Thu T vào năm 2017 trên cơ sở tự nguyên và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường H, thành phố L, tỉnh Lạng Sơn. Sau khi kết hôn, vợ chồng anh chung sống hòa thuận không có mâu thuẫn gì. Tuy nhiên do thiếu hiểu biết, nên anh đã vi phạm pháp luật và bị xử phạt mức án 05 năm 06 tháng tù giam, hiện đang ch p hành án tại Trại giam X, thành phố Hải Phòng. Nay chị Lý Thu T yêu cầu ly hôn, anh cũng đồng ý ly hôn theo yêu cầu của chị Lý Thu T. Về con chung, anh và chị Lý Thu T có 01 người con chung tên Ngô Nhật H, sinh năm 2018, hiện đang sống với chị Lý Thu T. Do anh đang ch p hành án nên không có thu nhập và không thể nuôi con, sau khi mãn hạn tù trở về anh sẽ trực tiếp nuôi con chung. Tài sản chung và nợ chung giữa anh và chị Lý Thu T không có.
Do anh Ngô Tu n A đang ch p hành án tại trại giam X, thành phố Hải Phòng và chị Lý Thu T có đơn đề nghị không tiến hành hòa giải, nên Tòa án đã quyết định đưa vụ án ra xét xử.
Tại phiên tòa, nguyên đơn chị Lý Thu T và bị đơn anh Ngô Tu n A đều vắng mặt và có đơn xin xử vắng mặt; nguyên đơn chị Lý Thu T giữ nguyên nội dung yêu cầu như đã nêu trên.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật và đề xu t quan điểm giải quyết vụ án như sau:
Về việc tuân theo pháp luật: Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về thụ lý, giải quyết vụ án; xác định đúng thẩm quyền, quan hệ tranh ch p; thực hiện thu thập tài liệu chứng cứ và tống đạt văn bản tố tụng cho đương sự đầy đủ; Quyết định đưa vụ án ra xét xử và chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát đúng thời hạn.
Hội đồng xét xử đã tuân theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về thành phần, trình tự, thủ tục xét xử sơ thẩm vụ án từ khi khai mạc phiên tòa đến trước khi Hội đồng xét xử vào nghị án.
Thư ký đã thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn của thư ký tại phiên toà. Các bên đương sự đều đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình theo quy định của pháp luật.
Đề nghị hướng giải quyết vụ án: Căn cứ khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56; các Điều 57; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 3 Điều 4; khoản 1 Điều 6; khoản 1 Điều 7 Nghị quyết số 01/2024/NQQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về Hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, đề nghị Hội đồng xét xử: Ch p nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Lý Thu T; về con chung: Giao cháu Ngô Nhật H, sinh ngày 13 tháng 3 năm 2018 cho chị Lý Thu T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến tuổi trưởng thành (18 tuổi), anh Ngô Tu n A không phải c p dưỡng nuôi con do chị Lý Thu T không yêu cầu; về tài sản chung và nợ chung không có. Về án ph , buộc chị Lý Thu T phải chịu án ph ly hôn sơ thẩm để sung ngân sách Nhà nước và tuyên quyền kháng cáo cho các đương sự. Nội dung yêu cầu, kiến nghị, khắc phục vi phạm không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về thủ tục tố tụng: Bị đơn anh Ngô Tu n A đang ch p hành án tại trại giam X, thành phố Hải Phòng, nên Tòa án đã thực hiện tống đạt văn bản tố tụng hợp lệ cho bị đơn qua trại giam và anh Ngô Tu n A đã cung c p bản tự khai, đơn xin giải quyết vắng mặt có xác nhận của trại giam gửi về cho Toà án; nguyên đơn chị Lý Thu T cũng có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ Điều 227; Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.
Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Xét th y chị Lý Thu T khởi kiện yêu cầu ly hôn và giải quyết con chung khi ly hôn; bị đơn anh Ngô Tu n A trước khi đi ch p hành án có đăng ký hộ khẩu thường trú tại xã M, thành phố L, tỉnh Lạng Sơn. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Lý Thu T và anh Ngô Tu n A kết hôn năm 2017, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường H, thành phố L, tỉnh Lạng Sơn, thể hiện tại Gi y chứng nhận kết hôn đăng ký ngày 19/12/2017 của Ủy ban nhân dân phường H, thành phố L, tỉnh Lạng Sơn, do đó hôn nhân giữa chị Lý Thu T và anh Ngô Tu n A là hợp pháp. Sau khi kết hôn, chung sống một thời gian giữa chị Lý Thu T và anh Ngô Tu n A đã phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân theo chị Lý Thu T xác định là do anh Ngô Tu n A thường đi chơi thâu đêm, không quan tâm đến gia đình, vợ chồng b t đồng quan điểm về cuộc sống hôn nhân, dẫn đến cãi chửi nhau và đánh nhau; bị đơn anh Ngô Tu n A khai vợ chồng không có mâu thuẫn, nhưng anh cũng đồng ý ly hôn, như vậy anh Ngô Tu n A cũng tự xác định vợ chồng không còn tình cảm, không thể tiếp tục chung sống nên đã đồng ý yêu cầu ly hôn của chị Lý Thu T. Do vậy có đủ căn cứ xác định quan hệ hôn nhân giữa chị Lý Thu T và anh Ngô Tu n A đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đ ch hôn nhân không đạt được, nên ch p nhận, cho chị Lý Thu T được ly hôn với anh Ngô Tu n A.
Về con chung: Chị Lý Thu T và anh Ngô Tu n A đều khẳng định có 01 người con chung là cháu Ngô Nhật H, sinh ngày 13 tháng 3 năm 2018. Nay chị Lý Thu T yêu cầu được nuôi con và không yêu cầu anh Ngô Tu n A c p dưỡng. Bị đơn anh Ngô Tu n A có ý kiến sau khi mãn hạn tù trở về, anh sẽ trực tiếp nuôi con chung. Xét th y, hiện bị đơn anh Ngô Tu n A đang đi ch p hành án tại trại giam X, thành phố Hải Phòng nên không có đủ điều kiện để nuôi dạy con chung, việc chị Lý Thu T yêu cầu được nuôi con chung khi vợ chồng ly hôn là phù hợp, cần ch p nhận yêu cầu của chị Lý Thu T, giao cháu Ngô Nhật H cho chị Lý Thu T có trách nhiệm trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung đến tuổi trưởng thành; anh Ngô Tu n A không phải c p dưỡng tiền nuôi con do chị Lý Thu T không yêu cầu. Anh Ngô Tu n A có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở. Trường hợp sau khi mãn hạn tù trở về, anh Ngô Tu n A có yêu cầu được nuôi con chung thì có quyền làm đơn khởi kiện xin thay đổi quyền nuôi con chung theo quy định của pháp luật dân sự.
Về tài sản chung và nợ chung: Nguyên đơn chị Lý Thu T xác định vợ chồng không có tài sản chung và không nợ chung; bị đơn anh Ngô Tu n A không có yêu cầu về tài sản chung và xác định không có nợ chung, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án ph : Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Lý Thu T được ch p nhận nên chị Lý Thu T phải chịu án ph ly hôn sơ thẩm để sung ngân sách Nhà nước theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.
Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên toà là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử, nên được ch p nhận.
Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định tại các Điều 271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 56; 57; 81; 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; các Điều 227; 228; 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.
Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Ch p nhận yêu cầu của chị Lý Thu T, xử cho chị Lý Thu T được ly hôn với anh Ngô Tu n A.
2. Về con chung: Giao con chung là cháu Ngô Nhật H, sinh năm 2018 cho chị Lý Thu T có trách nhiệm trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi); anh Ngô Tu n A không phải c p dưỡng tiền nuôi con chung do chị Lý Thu T không yêu cầu. Anh Ngô Tu n A có quyền thăm nom con chung không ai được ngăn cản.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Toà án không xem xét giải quyết.
4. Về án ph : Chị Lý Thu T phải chịu 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tiền án ph ly hôn sơ thẩm để sung ngân sách Nhà nước. Số tiền án ph chị Lý Thu T phải nộp được kh u trừ vào 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án ph chị Lý Thu T đã nộp, theo biên lai thu tiền tạm ứng án ph , lệ ph toà án số 0000391 ngày 02/10/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn. Xác nhận chị Lý Thu T đã nộp đủ tiền án ph .
5. Về quyền kháng cáo: Chị Lý Thu T và anh Ngô Tu n A đều vắng mặt nên cả hai có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lạng Sơn; - VKSND TP Lạng Sơn, T. Lạng Sơn; - Chi cục THADS TP Lạng Sơn, T. Lạng Sơn; - Các đương sự; - UBND p. Hoàng Văn Thụ, TP Lạng Sơn, T. Lạng Sơn; - Lưu HCTP, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hoàng Thị Thanh |