- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án tranh chấp về HNGĐ giữa Nguyên đơn chị Ngô Thị H và bị đơn anh Lê Văn K"
- Tòa quyết gì? [1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Ngô Thị H được ly hôn anh Lê Văn K.
- Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM KHÊ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 34/2024/HNGĐ-ST Ngày 17 tháng 7 năm 2024 V/v: “Tranh chấp về Hôn nhân và gia đình”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM KHÊ - TỈNH PHÚ THỌ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Đinh Thị Thu Huyền.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Việt Tú và bà Nguyễn Thị Sâm.
- Thư ký phiên toà: Bà Hà Thị Phương Chinh - Thư ký Toà án nhân dân huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cẩm Khê tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Khánh Linh - Kiểm sát viên
Ngày 17 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Cẩm Khê - tỉnh Phú Thọ, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 129/2024/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 5 năm 2024 về việc “Tranh chấp Hôn nhân và gia đình”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 31/2024/QĐXXST - HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 40/2024/QĐST – HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Ngô Thị H, sinh năm 1995.
Địa chỉ: Khu X, xã P, huyện C, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Anh Lê Văn K, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Khu X, xã P, huyện C, tỉnh Phú Thọ.
(Chị H xin giải quyết vắng mặt, anh K vắng mặt lần 2 không có lý do).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1, Tại đơn khởi kiện ngày 23/4/2024 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Ngô Thị H trình bày: Chị và anh Lê Văn K kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 06/4/2013 tại UBND xã P, huyện C, tỉnh Phú Thọ. Trước khi kết hôn được tự nguyện tìm hiểu. Sau khi kết hôn chị về chung sống cùng anh K và gia đình anh K. Vợ chồng chung sống hòa thuận hạnh phúc được 05 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống nên không bảo ban được nhau nên vợ chồng xảy ra cãi vã nhau. Tháng 4/2018 mâu thuẫn vợ chồng căng thẳng chị đã bỏ về nhà bố mẹ đẻ chị ở, vợ chồng ly thân từ đó đến nay không ai quan tâm đến ai. Khi mâu thuẫn gia đình hai bên cũng đã khuyên giải nhiều lần nhưng không được. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh K.
Về con chung: Chị và anh K có hai con chung là cháu Lê Gia B, sinh ngày 27/11/2013 và cháu Lê Anh T, sinh ngày 25/8/2018. Hiện nay hai con chung đang ở cùng chị. Khi ly hôn chị xin được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu T và nhất trí giao cháu B cho anh K được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào. Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản, công sức: Chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2, P bị đơn anh Lê Văn K: Toà án nhân dân huyện Cẩm Khê đã gửi giấy báo làm việc nhiều lần nhưng anh H1 đều vắng mặt.
3, Nguyện vọng của cháu Lê Gia B: Tại bản tự khai ngày 03/5/2024 cháu B đề nghị nếu bố mẹ cháu ly hôn thì nguyện vọng của cháu xin được ở với bố.
4, Tại biên bản lấy lời khai ngày 27/5/2024 bà Lê Thị X (mẹ đẻ anh K) trình bày: Chị H và anh K có đăng ký kết hôn ngày 06/4/2013 tại UBND xã P, huyện C, tỉnh Phú Thọ. Trước khi kết hôn anh chị được tự nguyện tìm hiểu. Sau khi kết hôn anh chị chung sống hạnh phúc đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh chị không hợp nhau, không bảo ban được nhau, không có tiếng nói chung nên chung sống không hạnh phúc. Từ năm 2018 chị H đã bỏ về nhà bố mẹ đẻ chị ở, còn anh K ở cùng bà, vợ chồng anh chị ly thân từ đó không ai quan tâm đến ai. Chị H anh K có hai con chung là cháu Lê Gia B, sinh ngày 27/11/2013 và cháu Lê Anh T, sinh ngày 25/8/2018. Việc chị H xin ly hôn anh K biết rõ nhưng anh K bận công việc nên không đến Tòa án làm việc được. Nay chị H xin ly hôn bà đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được ly hôn vì thực tế anh chị không còn chung sống cùng nhau. Về con chung bà đề nghị giải quyết theo quy định của pháp luật.
4, Qua x¸c minh t¹i ñy ban nh©n d©n x· Phượng Vĩ ngµy 27/5/2024 được đại diện chính quyền địa phương cung cấp: H và anh K kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 06/4/2013 tại UBND xã P, huyện C, tỉnh Phú Thọ. Sau khi kết hôn anh chị chung sống hòa thuận hạnh phúc đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh chị tự mâu thuẫn với nhau trong cuộc sống vợ chồng nên chị H đã bỏ về nhà bố mẹ đẻ chị ở từ năm 2018 đến nay không quay về chung sống cùng anh K nữa. Anh chị sống ly thân mỗi người một nơi, không ai quan tâm đến ai. Chị H và anh K có hai con chung là cháu Lê Gia B, sinh ngày 27/11/2013 và cháu Lê Anh T, sinh ngày 25/8/2018. Nay chị H xin ly hôn đề nghị Toà án giải quyết theo quy định của pháp luật.
T¹i phiªn toµ kiÓm s¸t viªn ph¸t biÓu ý kiÕn vÒ viÖc tu©n theo ph¸p luËt trong qu¸ tr×nh gi¶i quyÕt vô ¸n cña ThÈm ph¸n, H§XX vµ viÖc chÊp hµnh ph¸p luËt của nguyên đơn tõ khi thô lý vô ¸n cho ®Õn trước thêi ®iÓm H§XX nghÞ ¸n ®Òu thùc hiÖn ®óng theo quy ®Þnh ph¸p luËt kh«ng cã vi ph¹m g×, bị đơn vi phạm về nghĩa vụ quy đinh tại khoản 15, 16 Điều 70, Điều 72 Bé luËt tè tông d©n sù vµ ph¸t biÓu ý kiÕn vÒ quan ®iÓm gi¶i quyÕt vô ¸n. Đề nghị HĐXX căn cứ khoản 1 điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 58; khoản 1, 2 Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; kho¶n 4 ®iÒu 147; điểm b khoản 2, Điều 227; khoản 1, 3 điều 228; Điều 238 Bé luËt tè tông d©n sù; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ quốc hội ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Xử:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Ngô Thị H được ly hôn anh Lê Văn K.
Về con chung: Giao con chung chưa thành niên là Lê Anh T, sinh ngày 25/8/2018 cho chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ khi vợ chồng ly hôn cho đến khi cháu T thành niên (đủ 18 tuổi). Giao con chung chưa thành niên là Lê Gia B, sinh ngày 27/11/2013 cho anh K trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ khi vợ chồng ly hôn cho đến khi cháu B thành niên (đủ 18 tuổi). Hai bên không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau. Chị H, anh K được quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cấm cản trở.
Về tài sản chung; Nghĩa vụ chung về tài sản; Công sức: Chị H không yêu cầu giải quyết nên kh«ng xem xÐt.
Về án phí: Chị Ngô Thị H phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) ¸n phÝ ly hôn sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả thẩm tra tại phiên toà Hội đồng xét xử nhận định:
. Về tố tụng dân sự:
[1.1]. Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Đây là tranh chấp về Hôn nhân và gia đình được quy định tại khoản 1, điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
. Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Bị đơn anh Lê Văn K có hộ khẩu thường trú tại khu X, xã P, huyện C, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ điểm a, khoản 1, điều 35; điểm a, khoản 1, điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ.
. Về sự vắng mặt của nguyên đơn, bị đơn: Chị H có đơn xin được giải quyết xét xử vắng mặt. Phía anh Khoa T1 ¸n ®· gửi Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa nhưng anh K vắng mặt lần thứ 02 tại phiên tòa mà không có lý do. C¨n cø điểm b khoản 2, ®iÒu 227; khoản 1, 3 điều 228; Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự, T1 ¸n nh©n d©n huyÖn Cẩm Khê tiÕn hµnh xÐt xö v¾ng mÆt các đương sự.
. Về nội dung: Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án và được xem xét tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận thấy:
. Về quan hệ hôn nhân: Cuộc hôn nhân giữa chị H và anh K là hoàn toàn hợp pháp được UBND Phượng Vĩ, huyện C, tỉnh Phú Thọ cho ®¨ng ký kÕt h«n ngày 06/4/2013 nhưng thùc sù t×nh c¶m vî chång gi÷a anh chÞ ®· cã vÕt r¹n nøt, chị H cho rằng sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận hạnh phúc được 05 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống nên không bảo ban được nhau nên vợ chồng xảy ra cãi vã nhau. Tháng 4/2018 mâu thuẫn vợ chồng căng thẳng chị đã bỏ về nhà bố mẹ đẻ chị ở, vợ chồng ly thân từ đó đến nay không ai quan tâm đến ai. Khi mâu thuẫn gia đình hai bên cũng đã khuyên giải nhiều lần nhưng không được. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh K. Phía anh Khoa T2 ¸n ®· b¸o gäi nhiÒu lÇn, anh K biết rõ viÖc Tßa ¸n ®ang gi¶i quyÕt viÖc ly h«n gi÷a chÞ H vµ anh nhưng anh kh«ng ®Õn Tòa án làm việc để thể hiện quan điểm của mình. Mẹ đẻ anh K là bà Lê Thị X xác nhận sau khi kết hôn anh chị chung sống hạnh phúc đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh chị không hợp nhau, không bảo ban được nhau, không có tiếng nói chung nên chung sống không hạnh phúc. Từ năm 2018 chị H đã bỏ về nhà bố mẹ đẻ chị ở, vợ chồng anh chị ly thân từ đó không ai quan tâm đến ai. Tòa án nhân dân huyện Cẩm Khê đã tiến hành xác minh về quan hệ hôn nhân của anh chị được đại diện chính quyền địa phương cung cấp chị H đã bỏ về nhà bố mẹ đẻ chị ở từ năm 2018 đến nay không quay về chung sống cùng anh K nữa. Anh chị sống ly thân mỗi người một nơi, không ai quan tâm đến ai. XÐt thÊy cuéc h«n nh©n gi÷a chị H và anh K đã m©u thuÉn rÊt trÇm träng, ®êi sèng chung không còn, môc ®Ých h«n nh©n kh«ng ®¹t ® îc, nÕu kÐo dµi chØ g©y ®au khæ cho c¶ hai bªn, lµm cho anh chÞ sèng kh«ng ®em l¹i h¹nh phóc, kh«ng cßn t×nh yªu thư¬ng. V× vËy cÇn xö cho chÞ H được ly h«n anh K lµ phï hîp víi khoản 1 ®iÒu 56 LuËt h«n nh©n vµ gia ®×nh.
Về con chung: Chị H vµ anh K cã hai con chung là cháu Lê Gia B, sinh ngày 27/11/2013 và cháu Lê Anh T, sinh ngày 25/8/2018. Khi ly hôn chị H xin được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu T và nhất trí giao cháu B cho anh K được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào. Xét thấy nguyện vọng của cháu B xin được ở với anh K nên khi ly hôn cần giao cháu T cho chị H được trực tiếp nuôi dưỡng và giao cháu B cho anh K được trực tiếp nuôi dưỡng, không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào là phù hợp.
. Về tài sản chung; nghĩa vụ chung về tài sản; công sức: Chị H không yêu cầu giải quyết nªn Hội đồng xét xử kh«ng xem xÐt.
. Về án phí: Chị H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 58; khoản 1, 2 Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1, Điều 28; điểm a, khoản 1, điều 35; điểm a, khoản 1, điều 39; kho¶n 4 ®iÒu 147; điểm b khoản 2, Điều 227; khoản 1, 3 điều 228; Điều 238 Bé luËt tè tông d©n sù; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ quốc hội ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Xử:
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Ngô Thị H được ly hôn anh Lê Văn K.
[2]. Về con chung: Giao con chung chưa thành niên là Lê Anh T, sinh ngày 25/8/2018 cho chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ khi vợ chồng ly hôn cho đến khi cháu T thành niên (đủ 18 tuổi). Giao con chung chưa thành niên là Lê Gia B, sinh ngày 27/11/2013 cho anh K trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ khi vợ chồng ly hôn cho đến khi cháu B thành niên (đủ 18 tuổi). Hai bên không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau. Chị H, anh K được quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cấm cản trở.
[3]. Về tài sản chung; Nghĩa vụ chung về tài sản; Công sức: Chị H không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử kh«ng xem xÐt.
[4]. Về án phí: Chị Ngô Thị H phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) ¸n phÝ ly hôn sơ thẩm. X¸c nhËn chị H ®· nép 300.000 ®ång tiÒn t¹m øng ¸n phÝ theo biªn lai sè 0004848 ngày 03/5/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
[5]. Về quyền kháng cáo: Các đương sự (v¾ng mÆt) cã quyÒn kh¸ng c¸o trong h¹n 15 ngµy kÓ tõ ngµy nhËn b¶n ¸n hoÆc b¶n ¸n ®ưîc niªm yÕt ®Ó ®Ò nghÞ Toµ ¸n nh©n d©n tØnh Phó Thä xÐt xö theo tr×nh tù phóc thÈm./.
| Nơi nhận: - VKSND huyện; - Các đương sự - UBND xã P; - Thi hành án dân sự; - Lưu HS+ VP; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà Đinh Thị Thu Huyền |