- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản về quyền sở hữu tài sản — án dân sự — "Lâm Thị Thanh T - Dương Văn H"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 164 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỐT NỐT THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 34/2024/DS-ST Ngày: 31-5-2024 “V/v tranh chấp đòi lại tài sản” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỐT NỐT, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đoàn Thị Trung Thu. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Trần Thúy Kiên. 2. Bà Thái Ánh Trinh.
- Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Trung Hiếu – Thư ký Tòa án nhân dân quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ tham gia phiên toà: Ông Võ Hoài Thƣơng - Kiểm sát viên.
Ngày 31 tháng 5 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 47/2024/TLST-DS ngày 29 tháng 01 năm 2024 về tranh chấp đòi lại tài sản theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 355/2024/QĐXXST-DS ngày 07 tháng 5 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 452/2024/QĐST –DS ngày 22 tháng 5 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lâm Thị Thanh T, sinh năm: 1989. (Có mặt)
Địa chỉ: Ấp C, xã T, huyện C, thành phố Cần Thơ.
- Bị đơn: Ông Dƣơng Văn H, sinh năm: 1989. (Vắng mặt lần 2)
Địa chỉ: Khu V, phường T, quận T, thành phố Cần Thơ.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện ngày 02.10.2023 và quá trình giải quyết vụ án của nguyên đơn là bà Lâm Thị Thanh T trình bày:
Nguyên vào năm 2018, bà và ông Dương Văn H thỏa thuận cắt lúa thuê cho người dân tại cánh đồng thuộc khu vực T, Phường T, quận T, thành Phố Cần Thơ. Bà là chủ máy cắt lúa và ông H môi giới hưởng hoa hồng. Tuy nhiên, sau khi bà cắt lúa xong thì ông H lấy tiền công từ người nông dân không đưa lại cho bà, lần lượt như sau: Vụ lúa năm 2018 số tiền 50.000.000 đồng; Vụ 3 năm 2022 số tiền 14.000.000 đồng và Vụ 2 năm 2023 số tiền 46.326.000 đồng. Tổng số tiền là 110.326.000 đồng. Bà đã nhiều lần nhắc nhở ông Huỳnh t số nợ thì ông H chỉ hứa hẹn không trả tiền cho bà. Nay bà yêu cầu buộc ông Dương Văn H phải có trách nhiệm trả cho bà số tiền là 110.326.000 đồng (Một trăm mười triệu ba trăm hai mươi sáu ngàn đồng). Về phía bị đơn ông Dương Văn H trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tống đạt Thông báo về việc thụ lý vụ án và triệu tập ông H tham gia tố tụng theo quy định pháp luật nhưng ông H đều vắng mặt và cũng không cung cấp văn bản ý kiến đối với yêu cầu của nguyên đơn hay yêu cầu gì cho Tòa án. Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký; việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự từ khi thụ lý vụ án và tại phiên tòa hôm nay là đúng theo quy định pháp luật, đồng thời phát biểu quan điểm giải quyết vụ án như sau:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Buộc ông Dương Văn H phải có trách nhiệm trả cho bà Lâm Thị Thanh T số tiền là 110.326.000 đồng (Một trăm mười triệu ba trăm hai mươi sáu ngàn đồng).
Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Xét nguyên đơn Lâm Thị Thanh T yêu cầu bị đơn ông Dương Văn H có trách nhiệm trả số tiền nợ là 110.326.000 đồng. Đây là quan hệ tranh chấp đòi lại tài sản quy định tại khoản 2 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự. Do bị đơn ông Dương Văn H cư trú tại khu vực T, phường T, quận T, thành phố Cần Thơ nên vụ án này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Thốt Nốt theo quy định tại các Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về tố tụng: Bị đơn ông Dương Văn H đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng nhưng phía bị đơn đều vắng mặt không có lý do. Vì vậy, căn cứ Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
Về nội dung tranh chấp: Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xét xử nhận thấy: Theo Biên bản hòa giải ngày 25.7.2023 giữa nguyên đơn bà Lâm Thị Thanh T và bị đơn ông Dương Văn H tại Văn phòng khu vực T, phường T, quận T, thành phố Cần Thơ ghi nhận nội dung bị đơn ông H thừa nhận số tiền nợ bà T là 110.326.000 đồng và xin trả dần cho bà T mỗi vụ 20.000.000 đồng cho đến khi hết nợ (BL10). Ngoài ra, trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án cũng tiến hành xác minh các thành viên tham gia hòa giải ngày 25.7.2023 thì các ông, bà đều xác nhận việc bị đơn ông H thừa nhận còn nợ bà T số tiền là 110.326.000 đồng và xin trả dần (BL27, 28, 29). Từ các chứng cứ nêu trên, có cơ sở xác định việc ông Huỳnh n bà T số tiền 110.326.000 đồng là có thật. Nguyên đơn trình bày sau thống nhất số tiền nợ và cách thức trả nợ thì bị đơn không thực hiện nghĩa vụ trả tiền. Xét thấy, quá trình giải quyết, bị đơn ông Dương Văn H dù được triệu tập hợp lệ nhiều lần vẫn không đến tham gia tố tụng tại Tòa án và cũng không có gửi tài liệu chứng cứ hay ý kiến, yêu cầu gì liên quan đến vụ án.Theo quy định về nghĩa vụ chứng minh tại khoản 4 Điều 91 Bộ luật tố tụng dân sự quy định: “Đương sự có nghĩa vụ đưa ra chứng cứ để chứng minh mà không đưa ra được chứng cứ hoặc không đưa ra đủ chứng cứ thì Tòa án giải quyết vụ việc dân sự theo những chứng cứ đã thu thập được có trong hồ sơ vụ việc”. Do đó, căn cứ vào Điều 164 Bộ luật dân sự 2015, xét yêu cầu của nguyên đơn buộc ông Dương Văn H phải có trách nhiệm trả số tiền là 110.326.000 đồng (Một trăm mười triệu ba trăm hai mươi sáu ngàn đồng) là có cơ sở để chấp nhận.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
Xét đề nghị giải quyết vụ án của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa có cơ sở chấp nhận. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Các Điều 26, 35, 39, 91, 147, 227,228, 271, 273,280 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Các Điều 164, 357, 468 Bộ luật dân sự 2015;
- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
* Tuyên án:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Buộc ông Dương Văn H phải có trách nhiệm trả cho bà Lâm Thị Thanh T số tiền là 110.326.000 đồng (Một trăm mười triệu ba trăm hai mươi sáu ngàn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Dương Văn H phải chịu tiền án phí là 5.516.000 đồng (Năm triệu năm trăm mười sáu ngàn đồng).
Bà Lâm Thị Thanh T được nhận lại số tiền tạm ứng án phí là 2.758.000 đồng (Hai triệu bảy trăm năm mươi tám ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0005152 ngày 24 tháng 01 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ.
3. Đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Thốt Nốt; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Đoàn Thị Trung Thu |