- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hồ Hồng Nhanh - Hà Quốc Khởi"
- Tòa quyết gì? 1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Hồ Hồng N đòi nợ vay đối với anh Hà Quốc K, chị Huỳnh Kim H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GIÁ RAI TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 34/2024/DS-ST Ngày: 03/4/2024 V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GIÁ RAI – TỈNH BẠC LIÊU
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Tạ Văn Cung
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Thành Nhạn
Bà Cao Thị Mỹ Phượng
Thư ký phiên tòa: Ông Lê Khắc Hải – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên tòa: Ông Châu Hoa Đăng – Kiểm sát viên.
Ngày 03 tháng 4 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Giá Rai, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 342/2023/TLST-DS ngày 28 tháng 11 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 39/2024/QĐXXST-DS ngày 22 tháng 02 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Bà Hồ Hồng N, sinh năm 1974;
Địa chỉ: khóm A, phường A, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu.
Người đại diện theo ủy quyền: Anh Lê Văn B, sinh năm 1991;
Địa chỉ: ấp A, xã P, huyện P, tỉnh Bạc Liêu.
Bị đơn: Anh Hà Quốc K, sinh năm 1980;
Chị Huỳnh Kim H (B), sinh năm 1988;
Địa chỉ: khóm C, phường A, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu;
(Anh B vắng mặt nhưng có đơn vắng mặt; anh K, chị H vắng mặt lần hai không
có lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 20/11/2023 và các lời khai tiếp theo trong hồ sơ vụ án, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Trong năm 2014 bà Hồ Hồng N có nhiều lần cho anh Hà Quốc K và chị Huỳnh Kim H vay tiền, mỗi lần vay từ 10.000.000đ đến 30.000.000đ, vay không có thỏa thuận lãi suất, khi vay các bên thỏa thuận thời hạn cho vay là 02 năm, khi vay từng lần đều có làm biên nhận, đến ngày 22/12/2014 các bên chốt lại số nợ là 190.000.000đ, anh K và chị H có ký tên vào biên nhận, bà đã cung cấp biên nhận cho Tòa án. Nay bà yêu cầu anh Hà Quốc K và chị Huỳnh Kim H trả số tiền vay là 190.000.000đ, bà không yêu cầu tính lãi.
Đồng bị đơn anh Hà Quốc K và chị Huỳnh Kim H từ khi Tòa án thụ lý đến khi mở phiên tòa xét xử, anh Hà Quốc K và chị Huỳnh Kim H đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng, mặc dù nhận được văn bản tố tụng của Tòa án nhưng không đến Tòa án đề trình bày ý kiến.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Giá Rai trình bày quan điểm:
+ Về tố tụng: Thẩm phán, thư ký và Hội đồng xét xử đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đối với đương sự: từ khi tham gia tố tụng đến nay, các đương sự đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình. Riêng đồng bị đơn chưa chấp hành khoản 16, 17 Điều 70 của Bộ luật tố tụng dân sự.
+ Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Hồ Hồng N buộc anh K, chị H có nghĩa vụ trả cho bà Hồ Hồng N số tiền là 190.000.000đ. Về án phí các đương sự phải nộp theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa; sau khi nghe ý kiến phát biểu đề xuất của Kiểm sát viên, sau khi thảo luận, nghị án, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Về thủ tục tố tụng: Bà Hồ Hồng N yêu cầu giải quyết tranh chấp hợp đồng vay tài sản với bị đơn anh Hà Quốc K, chị Huỳnh Kim H, bị đơn có địa chỉ tại thị xã G, tỉnh Bạc Liêu nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Giá Rai theo quy định tại Điều 26, 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn vắng mặt nhưng có đơn xin vắng mặt; anh K, chị H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt lần thứ hai không có lý do; Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự là phù hợp quy định tại Điều 228, 238 Bộ luật tố tụng dân sự.
Xét yêu cầu của nguyên đơn yêu cầu anh Hà Quốc K, chị Huỳnh Kim H trả số tiền vay gốc là 190.000.000đ, để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình nguyên đơn cung cấp cho Tòa án biên nhận ngày 22/12/2014 thể hiện anh K, chị H có vay số tiền 190.000.000đ. Xét thấy, từ khi Tòa án thụ lý vụ án đến khi đưa vụ án ra xét xử, đã tiến hành tống đạt văn bản tố tụng hợp lệ cho anh K, chị H; anh K, chị H nhận văn bản tố tụng của Tòa án, biết về nội dung khởi kiện của bà Hồ Hồng N, nhưng anh K, chị H không đến Tòa án để trình bày ý kiến của mình, hơn nữa trong suốt quá trình giải quyết vụ án, anh K, chị H không cung cấp tài liệu chứng cứ cho Tòa án, mặc dù Tòa án đã thông báo cho anh K, chị H tài liệu chứng cứ do nguyên đơn cung cấp nhưng vẫn không nhận được ý kiến của anh K, chị H. Do đó, Hội đồng xét xử có căn cứ xác định anh Hà Quốc K và chị Huỳnh Kim H có vay và còn nợ bà Hồ Hồng N số tiền 190.000.000đ là có sảy ra trên thực tế.
Bà Hồ Hồng N không yêu cầu tính lãi suất đối với số tiền cho vay. Do đó Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.
Từ những nhận định nêu trên, có cơ sở chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Hồ Hồng N để buộc anh K, chị H cùng có trách nhiệm trả số tiền vay gốc là 190.000.000đ.
Xét đề nghị của kiểm sát viên là có căn cứ như Hội đồng xét xử nhận định nêu trên nên được chấp nhận.
Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Buộc anh Hà Quốc K, chị Huỳnh Kim H phải nộp số tiền án phí đối với yêu cầu của bà Hồ Hồng N được Tòa án chấp nhận. Bà Hồ Hồng N không phải chịu án phí.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 228, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 463, 466 Bộ luật dân sự năm 2015;
- Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Hồ Hồng N đòi nợ vay đối với anh Hà Quốc K, chị Huỳnh Kim H.
Buộc anh Hà Quốc K và chị Huỳnh Kim H có nghĩa vụ trả cho bà Hồ Hồng N số tiền 190.000.000đ (một trăm chín mươi triệu đồng).
2/ Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Hoàn trả lại cho bà Hồ Hồng N số tiền đã dự nộp tạm ứng án phí là 4.750.000đ tại biên lai thu số 0008265 ngày 27/11/2023. Buộc anh Hà Quốc K, chị Huỳnh Kim H phải nộp số tiền án phí là 9.500.000đ.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Trường hợp bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.
3/ Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết./.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Bạc Liêu; -VKSND thị xã Giá Rai; - Chi cục THADS thị xã Giá Rai; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Tạ Văn Cung |