vanban.org

Bản án 34/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Tài Linh-Nguyễn Cà Cấm"
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN U MINH
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 34/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 23-3-2023
V/v “Tranh chấp hôn nhân và
gia đình”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hoài Hận

- Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Trịnh Hoàng Thám

Bà Đoàn Thảo Nhi.

- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Như Ý, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.

Ngày 23 tháng 3 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 422/2022/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 12 năm 2022 về tranh chấp hôn nhân và gia đình, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 14/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 02 năm 2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Huỳnh Tài L, sinh năm 1991 (xin vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp Đầu Nai, xã Tân Phú, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Cà C, sinh năm 1989 (vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp 5, xã Khánh An, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Quá trình tham gia tố tụng nguyên đơn chị Huỳnh Tài L trình bày: Năm 2011 chị và anh Nguyễn Cà C tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn theo quy định. Trong thời gian chung sống, vợ chồng luôn bất đồng quan điểm và anh C có mối quan hệ với người phụ nữ khác, nên vợ chồng đã sống ly thân với nhau từ năm 2020 đến nay. Nay chị nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng nên yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với anh Nguyễn Cà C; Về con chung, có 02 người con tên Nguyễn Minh Trưởng, sinh ngày 01/9/2012 và Nguyễn Gia Hân, sinh ngày 20/5/2019. Khi ly hôn chị yêu cầu được tiếp tục trực tiếp nuôi người con tên Nguyễn Gia Hân và chị đồng ý giao người con tên Nguyễn Minh Trưởng cho anh C trực tiếp nuôi dưỡng vì hiện nay người con tên Nguyễn Minh Trưởng đang sống chung với anh C. Đồng thời, không đặt ra yêu cầu cấp dưỡng nuôi con; Về tài sản chung và nợ chung, không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đồng thời, chị L có đơn đề nghị Toà án xét xử vắng mặt.

* Đối với bị đơn anh Nguyễn Cà C, Tòa án đã tống đạt triệu tập hợp lệ tham gia hòa giải, xét xử nhưng anh C vắng mặt không có lý do và không trình bày ý kiến đối với yêu cầu của chị L.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Chị Huỳnh Tài L khởi kiện yêu cầu ly hôn đối với anh Nguyễn Cà C, địa chỉ ấp 5, xã Khánh An, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau là tranh chấp hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện U Minh theo quy định tại khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Chị L có đơn xin xét xử vắng mặt, anh C vắng mặt không có lý do, Tòa án căn cứ vào điểm a, b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt chị L và anh C.

Về quan hệ hôn nhân: Anh C và chị L tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2011 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Khánh An, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau. Do đó, hôn nhân giữa anh C và chị L là hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ. Chị L yêu cầu ly hôn vì vợ chồng chung sống không hòa hợp, thường xuyên phát sinh mâu thuẫn do anh C có mối quan hệ với người phụ nữ khác. Anh C đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng để triệu tập tham gia phiên hòa giải nhưng anh C không có ý kiến gì đối với yêu cầu ly hôn của chị L. Từ đó, cho thấy mâu thuẫn giữa chị L và anh C đã trầm trọng, quan hệ hôn nhân không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử cho chị L với anh C ly hôn với nhau.

Về con chung: Xét thấy người con tên Nguyễn Gia Hân đang sống chung với chị L, còn người con tên Nguyễn Minh Trưởng hiện đang sống chung với chị L. Đồng thời, người con tên Nguyễn Minh Trưởng có nguyện vọng sống chung với anh C. Mặt khác, anh C đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng không có ý kiến đối với yêu cầu nuôi con của chị L. Do đó, để đảm bảo cho con chung phát triển ổn định về mặt tâm sinh lý, nên Hội đồng xét xử giao người con chung tên Nguyễn Gia Hân cho chị L tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng; Giao người con tên Nguyễn Minh Trưởng cho anh C tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Chị L và anh C không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về tài sản chung, nợ chung: Chị L xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét. Trường hợp sau này các bên có xảy ra tranh chấp thì có quyền khởi kiện bằng một vụ kiện khác theo quy định của pháp luật.

Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm chị L phải nộp 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: khoản 1 Điều 28; điểm a, khoản 1 Điều 35; điểm a, khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm a, b, khoản 2 Điều 227; Điều 271; Điều 273 và Điều 280 của Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 53, 56, 57, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 5 Điều 27, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

* Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Huỳnh Tài L với anh Nguyễn Cà C.

2. Về con chung: Giao người con tên Nguyễ n Gia Hân, sinh ngày 20/5/2019 cho chị Huỳnh Tài L trực tiếp nuôi dưỡng; Giao người con tên Nguyễn Minh Trưởng, sinh ngày 01/9/2012 cho anh Nguyễn Cà C tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng. Chị L và anh C có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

3. Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm chị Huỳnh Tài L phải nộp số tiền 300.000 đồng, ngày 30 tháng 12 năm 2022 chị L đã dự nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010904 của Chi cục thi hành án dân sự huyện U Minh, tỉnh Cà Mau được đối trừ chuyển thu án phí.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Án xử sơ thẩm chị Huỳnh Tài L, anh Nguyễn Cà C có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ