vanban.org

Bản án 34/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Sửa chữa, bổ sung Bản án số 34/2023/HNGĐ-ST ngày 17 tháng 02 năm 2023 của Tòa án nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau như sau:

Tại dòng thứ 11 và 13 từ dưới lên trang 1 của bản án đã ghi: “Chị Lê Thị H, sinh năm 1980... Anh Trần Văn T, sinh năm 1987”. Nay sửa chữa, bổ sung như sau: “Chị Lê Thị H, sinh năm 1989... Anh Trần Văn T, sinh năm 1983” Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn T - Lê Thị H"
  • Tòa quyết gì? Sửa chữa, bổ sung Bản án số 34/2023/HNGĐ-ST ngày 17 tháng 02 năm 2023 của Tòa án nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình xử lý; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 34/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 17-02-2023
V/v Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Bảo Trâm

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Hoàng Văn Vương

2. Ông Hoàng Xuân Niêm

- Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Hồng Như là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.

Ngày 17 tháng 02 năm 2023 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 455/2022/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 11 năm 2022 về việc ly hôn T Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 16/2023/QĐXX-ST ngày 09 tháng 01 năm 2023 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm 1987, có đơn xin vắng mặt

Địa chỉ: Ấp C, xã An Minh Bắc, huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang.

2. Bị đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1980, vắng mặt

Địa chỉ: Ấp 10, xã T, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện ngày 31/10/2022 và đơn xin vắng mặt ngày 09/01/2023, anh Trần Văn T trình bày:

Về hôn nhân: Anh T và chị H tự nguyện chung sống với nhau, có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Trí Phải, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau vào ngày 16/02/2011. Quá trình chung sống xảy ra mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, vợ chồng thường xuyên cự cãi và hiện tại đã sống ly thân khoảng 08 năm nay. Do đó, anh T yêu cầu được ly hôn với chị H.

Về con chung: Có 01 con chung tên Trần Như B, sinh ngày 24/9/2013, đang sống với chị H. Khi ly hôn anh T thống nhất để cho chị H tiếp tục nuôi dạy con chung, anh không cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

Quá trình giải quyết vụ án anh T có đơn xin vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ toàn diện các chứng cứ, Hội đồng xét xử nhận định:

Anh Trần Văn T khởi kiện yêu cầu ly hôn với chị Lê Thị H. Do anh chị chung sống có đăng ký kết hôn T quy định nên đây là tranh chấp hôn nhân và gia đình về việc ly hôn; chị H có địa chỉ tại ấp 10, xã T, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau. Vì vậy, yêu cầu khởi kiện của anh T thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau T quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Quá trình thụ lý giải quyết vụ án, Tòa án có tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho chị H nhưng chị H vắng mặt tại các lần xét xử không có lý do. Vì vậy, Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt chị H T quy định tại khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự. Ngày 09/01/2023, anh T có đơn yêu cầu xin vắng mặt nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh T T quy định tại khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về hôn nhân: Anh Trần Văn T và chị Lê Thị H tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Trí Phải, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau vào ngày 16/02/2011. Xét thấy, quan hệ hôn nhân giữa anh chị đã tuân thủ về điều kiện đăng ký kết hôn tại Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền T quy định tại Điều 8, 9 của luật hôn nhân và gia đình nên được pháp luật thừa nhận là vợ chồng. Quá trình thụ lý giải quyết vụ án anh T yêu cầu ly hôn với chị H. Xét thấy, yêu cầu của anh T là có cơ sở. Bởi vì, thời gian chung sống anh chị có phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên cự cãi và hiện tại đã sống ly thân khoảng 08 năm nay. Mặt khác, Tòa án có tổ chức hòa giải để anh chị có điều kiện gặp nhau thỏa thuận đoàn tụ gia đình nhưng không có kết quả do chị H vắng mặt tại các lần hòa giải không có lý do. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình xử lý cho anh Trần Văn T và chị Lê Thị H được ly hôn.

Về con chung: Thời gian chung sống, anh chị có 01 con chung tên Trần Như B, sinh ngày 24/9/2013 (giới tính nữ), đang sống với chị H. Khi ly hôn anh T thống nhất để cho chị H tiếp tục nuôi dạy con chung. Xét thấy, ý kiến của anh T là có cơ sở. Bởi vì, cháu B là nữ và đang do chị H nuôi dạy, việc hoán đổi nuôi con sẽ làm ảnh hưởng đến tình cảm của cháu. Mặt khác, cháu B trên 07 tuổi và có nguyện vọng được sống với chị H. Chị H cũng không có ý kiến gì đối với yêu cầu của anh T. Vì vậy cần tiếp tục giao cháu Băng cho chị H tiếp tục nuôi dạy là phù hợp T quy định tại các điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình.

Đối với việc cấp dưỡng nuôi con: Anh T không cấp dưỡng nuôi con, chị H cũng không có ý kiến gì về việc yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung, nợ chung: Anh T xác định anh và chị H không có tài sản chung, nợ chung, không ai yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Anh Trần Văn T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm T quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Áp dụng các điều 56, 81, 82, 83 của luật Hôn nhân và Gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Anh Trần Văn T và chị Lê Thị H được ly hôn.

2. Về con chung: Giao cháu Trần Như B, sinh ngày 24/9/2013 (giới tính nữ) cho chị H tiếp tục nuôi dạy. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh T không trực tiếp nuôi dạy con chung nhưng anh có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung phù hợp với quy định pháp luật, không ai được quyền cản trở.

3. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Trần Văn T phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Vào ngày 28 tháng 11 năm 2022 anh T có nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí T biên lai số 0003190 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau nay được chuyển thu án phí.

4. Về quyền kháng cáo: Anh T, chị H vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết công khai bản án. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- Các đương sự;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

- VKSND huyện Thới Bình;

- Chi cục THADS huyện Thới Bình;

- TAND tỉnh Cà Mau;

- UBND xã Trí Phải;

- Lưu hồ sơ.

Lê Thị Bảo Trâm TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH CÀ MAU

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2023/QĐ-SCBSBA

Thới Bình, ngày 24 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

SỬA CHỮA, BỔ SUNG BẢN ÁN SƠ THẨM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU

Căn cứ vào Điều 268 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Xét cần sửa chữa, bổ sung bản án do nhầm lẫn trong khâu đánh máy trong bản án số 34/2023/HNGĐ-ST ngày 17 tháng 02 năm 2023 của Tòa án nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.

Đã xét xử sơ thẩm vụ án dân sự về “Tranh chấp ly hôn”, giữa:

1. Nguyên đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm 1983

Đia chỉ: Ấp C, xã An Minh Bắc, huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang.

2. Bị đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1989

Địa chỉ: Ấp 10, xã T, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau

QUYẾT ĐỊNH:

Sửa chữa, bổ sung Bản án số 34/2023/HNGĐ-ST ngày 17 tháng 02 năm 2023 của Tòa án nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau như sau:

Tại dòng thứ 11 và 13 từ dưới lên trang 1 của bản án đã ghi: “Chị Lê Thị H, sinh năm 1980... Anh Trần Văn T, sinh năm 1987”.

Nay sửa chữa, bổ sung như sau: “Chị Lê Thị H, sinh năm 1989... Anh Trần Văn T, sinh năm 1983”

Cỡ chữ