vanban.org

Bản án 34/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chị Danh Thị Mai L được ly hôn với anh Châu D.

Về con chung: Giao con chung tên Châu Thiên P, sinh ngày 05/02/2018 cho chị Danh Thị Mai L trực tiếp nuôi dưỡng đến đủ 18 tuổi. Anh Châu D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở anh D thực hiện quyền này. Về cấp dưỡng cho con, tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Danh Thị Mai L - Châu D"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chị Danh Thị Mai L được ly hôn với anh Châu D.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH TRỊ
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 34/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 24-5-2023
“V/v ly hôn, tranh chấp nuôi con chung”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH TRỊ, TỈNH SÓC TRĂNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Thanh Mai.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Thanh Hải.

Bà Quách Thị Hải Yến.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Huỳnh Ni, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Nguyệt Hân - Kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng 5 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 11/2023/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 02 năm 2023, về “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 34/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 4 năm 2023, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Danh Thị Mai L, sinh năm 1998; Địa chỉ: ấp A, xã T, huyện T, tỉnh Sóc Trăng; Chổ ở: Tổ 9, ấp C, xã H, huyện L, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu (có mặt).

- Bị đơn: Anh Châu D, sinh năm 1991; Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Sóc Trăng (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 30/01/2023, quá trình giải quyết và tại phiên tòa nguyên đơn chị Danh Thị Mai L trình bày: Bà và anh D tổ chức cưới và sống chung từ năm 2017, có một con chung tên Châu Thiên P, sinh ngày 05/02/2018. Đến ngày 10/02/2020, vợ chồng làm thủ tục đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Sóc Trăng cấp giấy chứng nhận kết hôn. Sau khi đăng ký kết hôn thì vợ chồng thường mâu thuẫn do anh D có tính gia trưởng, ghen tuông, thường uống rượu và khi say thì đập phá đồ đạc, bà nhiều lần khuyên nhưng anh D không thay đổi khiến mâu thuẫn ngày càng trầm trọng và đã sống ly thân với nhau từ năm 2021. Bà yêu cầu ly hôn với anh D, yêu cầu nuôi con chung. Các vấn đề về tài sản chung, nợ chung và cấp dưỡng cho con không yêu cầu giải quyết.

Bị đơn Anh Châu D vắng mặt, quá trình giải quyết không có văn bản trình bày ý kiến.

Ý kiến của Kiểm sát viên tại phiên tòa sơ thẩm:

Trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý đến trước thời điểm nghị án, Hội đồng xét xử, thư ký đã thực hiện đúng theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự, nguyên đơn tuân thủ nghiêm nội quy phiên tòa và thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ theo quy định. Về nội dung, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị Mai L được ly hôn với anh D, giao cho chị Mai L được trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Châu Thiên P, sinh ngày 05/02/2018. Về tài sản chung, nợ chung và cấp dưỡng cho con không có yêu cầu nên đề nghị không đặt ra xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Chị Mai L khởi kiện yêu cầu ly hôn với bị đơn có nơi cư trú tại huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng nên Tòa án nhân dân huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng thụ lý và giải quyết là đúng theo qui định tại khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự. Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho các đương sự đến phiên tòa lần thứ hai đúng quy định, bị đơn vắng mặt không lý do nên căn cứ khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử vắng mặt đương sự trên để đảm bảo quyền lợi cho đương sự còn lại.

Về hôn nhân: Chị Mai L và anh D tự nguyện kết hôn, đến ngày 10/02/2020 làm thủ tục đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Sóc Trăng cấp giấy chứng nhận kết hôn nên xác định đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Theo quy định tại khoản 1 Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình, chị Mai L có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Xét thấy, giữa vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình và sống chung với nhau nhưng qua xác minh hôn nhân của hai người không hạnh phúc (bút lục 38-39), vợ chồng đã sống ly thân. Chị Mai L giữ nguyên yêu cầu ly hôn, anh D đã được thông báo về việc chị Mai L khởi kiện yêu cầu ly hôn nhưng không có ý kiến đối với vấn đề hôn nhân của mình và không tham gia hòa giải tại tòa đã cho thấy mục đích của hôn nhân không đạt. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị Mai L được ly hôn với anh D theo quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Chị Mai L và anh D có con chung là Châu Thiên P, sinh ngày 05/02/2018. Xét thấy, cháu Thiên Phú do chị Mai L chăm sóc, nuôi dưỡng từ khi vợ chồng ly thân và chị Mai L có yêu cầu được nuôi dưỡng con chung khi vợ chồng ly hôn, nên Hội đồng xét xử chấp nhận giao cháu Thiên Phú cho chị Mai L trực tiếp nuôi con chung theo quy định tại khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình. Về cấp dưỡng cho con, chị Mai L không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết trong vụ án này. Anh D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở anh D thực hiện quyền này.

Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn là 300.000 đồng, nguyên đơn chị Danh Thị Mai L phải chịu theo quy định điểm a khoản 5 Điều 27 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

Qua phân tích như trên, xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát huyện Thạnh Trị là có cơ sở chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 227; Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự. Khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Điểm a khoản 5 Điều 27 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án, tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Chị Danh Thị Mai L được ly hôn với anh Châu D.

2. Về con chung: Giao con chung tên Châu Thiên P, sinh ngày 05/02/2018 cho chị Danh Thị Mai L trực tiếp nuôi dưỡng đến đủ 18 tuổi. Anh Châu D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở anh D thực hiện quyền này.

3. Về cấp dưỡng cho con, tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

4. Chị Danh Thị Mai L phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn là 300.000 đồng, khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002911 ngày 31/01/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạnh Trị, chị Mai L đã nộp xong án phí.

Các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án (đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày được tống đạt hợp lệ) để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ