- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp"
- Tòa quyết gì? * Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒTÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 34/2022/KDTM-ST Ngày: 15-6-2022 V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Xuân Mai
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trần Thị Kim Oanh
2. Ông Nguyễn Khắc Nhu
- Thư ký phiên tòa: Bà Vũ Thị Kim Bình - Cán bộ Tòa án nhân dân Quận 12, Tp. Hồ Chí Minh
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 12 tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Hồng – Kiểm sát viên
Ngày 15 tháng 6 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 22/2021/TLST – KDTM ngày 10 tháng 3 năm 2021 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 168/2022/QĐXXST – KDTM ngày 20 tháng 3 năm 2022, Quyết định hoãn phiên tòa số 229/QĐST-KDTM ngày 18/4/2022; Quyết định tạm ngừng phiên tòa số 01/2022/QĐ-KDTM ngày 16/5/2022 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng
Địa chỉ: 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị
Người đại diện theo ủy quyền:
1/ Ông Nguyễn Đình Tr (có mặt)
2/ Ông Nguyễn Trung Th (vắng mặt)
Cùng địa chỉ: Lầu 1 – Tòa ACM – 96 C, Phường 4, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh
Bị đơn: Công ty TNHH Một Thành viên May N;
Địa chỉ: 348 T, phường T, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Trung N, chức vụ: Giám đốc (vắng mặt)
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Trung N (vắng mặt)
Địa chỉ: 129 Đường T, phường B, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và lời khai tại Tòa, nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng do ông Nguyễn Đình Tr đại diện trình bày:
Công ty TNHH Một Thành viên May N có vay vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh – Phòng giao dịch L như sau:
1. Hợp đồng số LD 1908100525, theo khế ước nhận nợ lần 06/số: SME/NTO/18/0039/HDHM ngày 22/3/2019, số tiền vay: 58.000.000 đồng, thời hạn vay: 12 tháng, lãi suất: 23,1%/năm, điều chỉnh 03 tháng/lần, ngày giải ngân: 22/3/2019, ngày đến hạn: 22/3/2020, mục đích vay: bổ sung vốn lưu động phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh may trang phục.
Thỏa thuận thời hạn trả nợ:
Trả nợ gốc: Bên vay phải trả nợ gốc cho bên Ngân hàng theo định kỳ 01 tháng/lần vào ngày 22, kỳ trả nợ gốc đầu tiên vào ngày 22/4/2019, tổng cộng 12 kỳ, số tiền nợ gốc mà bên vay phải trả mỗi kỳ là 5.000.000 đồng, riêng kỳ cuối cùng trả 3.000.000 đồng.
Trả nợ lãi: Bên vay phải trả tiền lãi cho bên Ngân hàng theo định kỳ 01 tháng/lần, vào ngày 22, kỳ trả lãi đầu tiên vào ngày 22/4/2019.
Lãi quá hạn bằng dư nợ nhân với 150% lãi suất trong hạn nhân với số ngày tính lãi.
Lãi chậm trả 10%.
Số tiền Công ty TNHH MTV May N đã thanh toán đến ngày 16/5/2022 như sau:
Ngày thanh toán
Trả gốc
Trả lãi
Tổng số tiền
26/4/2019
5.000.000
1.158.145
6.158.145
27/5/2019
5.000.000
1.031.385
6.031.385
28/6/2019
5.000.000
971.379
5.971.379
26/7/2019
272.122
272.122
31/7/2019
4.727.878
848.685
5.576.563
31/8/2019
5.000.000
779,825
5.779.825
20/3/2020
30.000.000
5.423.756
35.423.756
Tổng
55.000.000
10.213.175
65.213.175
Theo bảng chi tiết lãi suất của hợp đồng Ngân hàng tính như sau:
Dư nợ
LS
Từ ngày
Đến ngày
Số
Lãi trong
Lãi quá Lãi
Tổng cộng
ngày
hạn
hạn
chậm
tính lãi
trả 58.000.000 23,1% 22/3/2019 26/4/2019
1.321.447
1.321.447 53.000.000 23,1% 27/4/2019 27/5/2019
1.039.816
1.039.816 48.000.000 23,1% 28/5/2019 21/6/2019
25
759.452
759.452 48.000.000 22,8% 22/6/2019 28/6/2019
7
209.885
209.885 43.000.000 22,8% 29/6/2019 26/7/2019
28
752.088
752.088 42.727.878 22,8% 27/7/2019 31/7/2019
5
133.451
133.451 38.000.000 22,8% 01/8/2019 31/8/2019
31
735.847
735.847 33.000.000 22,8% 01/9/2019 22/9/2019
22
453.501
453.501 33.000.000 23,3% 23/09/2019 22/12/2019
91
1.916.984
1.916.984 33.000.000 23,0% 23/12/2019 20/3/2020
89
1.850.712
1.850.712 3.000.000 23,0% 21/3/2020 21/3/2020
1
1,890
1,890 3.000.000 23,0% 22/3/2020 16/5/2022
786
2.228.795 479.954 2.708.749 Tổng
9.175.073 2.228.795 479.954 11.883.822 Số tiền lãi đã thanh toán
10.213.175 Tổng cộng
1.670.647 Nợ vốn
3.000.000 Nợ lãi
1.670.647 Tổng nợ
4.670.647
2. Hợp đồng số LD 1915014896, theo khế ước nhận nợ lần 08/số: SME/NTO/18/0039/HDHM-08 ngày 30/5/2019, số tiền vay: 82.000.000 đồng, thời hạn vay: 12 tháng, lãi suất: 23,1%/năm, điều chỉnh 03 tháng/lần, ngày giải ngân: 30/5/2019, ngày đến hạn: 30/5/2020, mục đích vay: bổ sung vốn lưu động phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh may trang phục.
Thỏa thuận thời hạn trả nợ:
Trả nợ gốc: Bên vay phải trả nợ gốc cho bên Ngân hàng theo định kỳ 01 tháng/lần vào ngày 30, kỳ trả nợ gốc đầu tiên vào ngày 30/6/2019, tổng cộng 12 kỳ, số tiền nợ gốc mà bên vay phải trả mỗi kỳ là 7.000.000 đồng.
Trả nợ lãi: Bên vay phải trả tiền lãi cho bên Ngân hàng theo định kỳ 01 tháng/lần, vào ngày 30, kỳ trả lãi đầu tiên vào ngày 30/6/2019.
Lãi quá hạn bằng dư nợ nhân với 150% lãi suất trong hạn nhân với số ngày tính lãi.
Lãi chậm trả 10%.
Số tiền Công ty TNHH MTV May N đã thanh toán đến ngày 16/5/2022 như sau:
Ngày thanh toán
Trả gốc
Trả lãi
Tổng số tiền
03/7/2019
7.000.000
1.674.324
8.674.324
31/7/2019
7.000.000
1.383.529
8.383.529
31/8/2019
2.617.680
2.617.680
10/9/2019
4.382.320
1.386.783
5.769.103
20/3/2020
42.000.000
9.054.963
51.054.953
Tổng
63.000.000
13.499.589
76.499.589
Theo bảng chi tiết lãi suất của hợp đồng Ngân hàng tính như sau:
Dư nợ
LS
Từ ngày
Đến ngày Số
Lãi trong Lãi quá hạn Lãi chậm Tổng cộng
ngày
hạn
trả
tính
lãi
82.000.000 23,1% 30/5/2019 03/7/2019 35 1.816.356
1.816.356 75.000.000 23,1% 04/7/2019 31/7/2019 28 1.329.041
1.329.041 68.000.000 23,1% 01/8/2019 29/8/2019 29 1.248.033
1.248.033 68.000.000 23,3% 30/8/2019 31/8/2019
2
86.816
86.816 65.382.320 23,3% 01/9/2019 10/9/2019 10
417.372
417.372 61.000.000 23,3% 11/9/2019 29/11/2019 80 3.115.178
3.115.178 61.000.000 23,0% 30/11/2019 28/2/2020 91 3.497.890
3.497.890 61.000.000 22,9% 29/02/2020 20/3/2020 21
803.696
803.696 19.000.000 22,9% 21/03/2020 29/03/2020
9
107.285
107.285 19.000.000 22,9% 30/3/2020 16/5/2022 778
13.911.279 2.965.199 16.876.478
Tổng
12.421.668 13.911.279 2.965.199 29.298.146
Số tiền lãi đã thanh toán
13.499.589
Tổng cộng
15.798.557
Nợ vốn
19.000.000
Nợ lãi
15.798.557
Tổng nợ
34.798.557
3. Hợp đồng số LD 1910900536, theo khế ước nhận nợ lần 07/số: SME/NTO/18/0039/HDHM-07 ngày 19/4/2019, số tiền vay: 62.400.000 đồng, thời hạn vay: 12 tháng, lãi suất: 23,1%/năm, điều chỉnh 03 tháng/lần, ngày giải ngân: 19/4/2019, ngày đến hạn: 19/4/2020, mục đích vay: Bổ sung vốn lưu động phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh may trang phục.
Thỏa thuận thời hạn trả nợ:
Trả nợ gốc: Bên vay phải trả nợ gốc cho bên Ngân hàng theo định kỳ 01 tháng/lần vào ngày 19, kỳ trả nợ gốc đầu tiên vào ngày 19/5/2019, tổng cộng 12 kỳ, số tiền nợ gốc mà bên vay phải trả mỗi kỳ là 5.200.000 đồng.
Trả nợ lãi: Bên vay phải trả tiền lãi cho bên Ngân hàng theo định kỳ 01 tháng/lần, vào ngày 30, kỳ trả lãi đầu tiên vào ngày 19/5/2019.
Lãi quá hạn bằng dư nợ nhân với 150% lãi suất trong hạn nhân với số ngày tính lãi.
Lãi chậm trả 10%.
Số tiền Công ty TNHH MTV May N đã thanh toán đến ngày 16/5/2022 như sau:
Ngày thanh toán
Trả gốc
Trả lãi
Tổng số tiền
22/5/2019
5.200.000
1.242.382
6.442.382
26/6/2019
5.200.000
1.130.211
6.330.211
26/7/2019
5.200.000
1.022.937
6.222.937
31/8/2019
5.200.000
984.678
6.184.678
18/12/2019
5.200.000
1.286.106
6.486.106
20/3/2020
10.819.273
10.819.273
Tổng
36.819.273
5.666.314
42.485.587
Theo bảng chi tiết lãi suất của hợp đồng Ngân hàng tính như sau:
Dư nợ
LS
Từ ngày
Đến ngày Số Lãi trong Lãi quá hạn Lãi chậm Tổng cộng
ngày
hạn
trả
tính
lãi
62.400.000 23,1% 19/4/2019 22/5/2019 34 1.342.711
1.342.711 57.200.000 23,1% 23/05/2019 26/6/2019 35 1.267.019
1.267.019 52.000.000 23,1% 27/6/2019 18/7/2019 22 724.011
724.011 52.000.000 23,2% 19/7/2019 26/7/2019
8
264.416
264.416 46.800.000 23,2% 27/7/2019 31/8/2019 36 1.070.887
1.070.887 41.600.000 23,2% 01/9/2019 18/10/2019 48 1.269.199
1.269.199 41.600.000 23,3% 19/10/2019 18/12/2019 61
2.429.839
40.608
2.470.447 36.400.000 22,3% 19/12/2019 19/01/2020 32
1.115.336
9.778
1.125.114 36.400.000 23,0% 20/01/2020 20/3/2020
61
2.098.734
35.075
2.133.809 25.580.727 23.0% 21/03/2020 16/5/2022 787
19.028.907 4.102.945 23.131.852
Tổng
5.938.243 24.672.816 4.188.406 34.799.466
Số tiền lãi đã thanh toán
5.666.314
Tổng cộng
29.133.152
Nợ vốn
25.580.727
Nợ lãi
29.133.152
Tổng nợ
54.713.879
4. Hợp đồng số LD 1918900569, theo khế ước nhận nợ lần 09/số: SME/NTO/18/0039/HDHM-09 ngày 08/7/2019, số tiền vay: 79.600.000 đồng, thời hạn vay: 12 tháng, lãi suất: 22,6%/năm, điều chỉnh 03 tháng/lần, ngày giải ngân: 08/7/2019, ngày đến hạn: 08/7/2020, mục đích vay: bổ sung vốn lưu động phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh may trang phục.
Thỏa thuận thời hạn trả nợ:
Trả nợ gốc: Bên vay phải trả nợ gốc cho bên Ngân hàng theo định kỳ 01 tháng/lần vào ngày 30, kỳ trả nợ gốc đầu tiên vào ngày 05/8/2019, tổng cộng 12 kỳ, số tiền nợ gốc mà bên vay phải trả mỗi kỳ là 7.000.000 đồng, riêng kỳ cuối cùng là trả 2.600.000 đồng.
Trả nợ lãi: Bên vay phải trả tiền lãi cho bên Ngân hàng theo định kỳ 01 tháng/lần, vào ngày 30, kỳ trả lãi đầu tiên vào ngày 05/8/2019.
Lãi quá hạn bằng dư nợ nhân với 150% lãi suất trong hạn nhân với số ngày tính lãi.
Lãi chậm trả 10%.
Số tiền Công ty TNHH MTV May N đã thanh toán đến ngày 16/5/2022 như sau:
Ngày thanh toán
Trả gốc
Trả lãi
Tổng số tiền
13/8/2019
7.000.000
1.602.762
8.602.762
10/9/2019
5.751.912
5.751.912
29/10/2019
312.430
312.430
23/11/2019
935.658
1.596.853
2.532.511
18/12/2019
277.537
277.537
06/01/2020
837.685
837.685
14/03/2020
68.788
68.788
07/4/2020
15.580.727
15.580.727
Tổng
30.764.737
3.199.615
33.964.352
Theo bảng chi tiết lãi suất của hợp đồng Ngân hàng tính như sau:
Dư nợ
LS
Từ ngày
Đến ngày Số Lãi trong Lãi quá hạn Lãi chậm Tổng cộng
ngày
hạn
trả
tính
lãi
79.600.000 23,2% 08/7/2019 13/8/2019 37 1.872.018
1.872.018 72.600.000 23,2% 14/8/2019 10/9/2019 28 1.292.081
1.292.081 66.848.088 23,2% 11/9/2019 07/10/2019 27 1.147.223
1.147.223 66.848.088 23,2% 08/10/2019 29/10/2019 22 934.774
934.774 66.535.658 23,3% 30/10/2019 23/11/2019 25
1.592.754
10.909
1.603.664 65.600.000 23,3% 24/11/2019 18/12/2019 25
1.570.356
10.756
1.581.112 65.322.463 23,3% 19/12/2019 06/01/2020 19
1.188.421
6.186
1.194.608 64.484.778 23,3% 07/01/2020 07/01/2020 1
61.746
17
61.763 64.484.778 23,0% 15/03/2020 07/4/2020
24
4.083.741
74.962
4.158.703 64.415.990 23,0% 15/03/2020 07/4/2020 24
1.461.272
9.608
1.470.881 48.835.263 22,9% 08/4/2020 16/05/2022 769
35.342.214 7.446.072 42.788.285
Tổng
5.246.096 45.300.506 7.558.510 58.105.112
Số tiền lãi đã thanh toán
3.199.615
Tổng cộng
54.905.497
Nợ vốn
48.835.263
Nợ lãi
54.905.497
Tổng nợ
103.740.760
5. Hợp đồng số LD 1920000144, theo khế ước nhận nợ lần 10/số: SME/NTO/18/0039/HDHM-10 ngày 19/7/2019, số tiền vay: 58.000.000 đồng, thời hạn vay: 12 tháng, lãi suất: 23,2%/năm, điều chỉnh 03 tháng/lần, ngày giải ngân: 19/7/2019, ngày đến hạn: 19/7/2020, mục đích vay: Bổ sung vốn lưu động phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh may trang phục.
Thỏa thuận thời hạn trả nợ:
Trả nợ gốc: Bên vay phải trả nợ gốc cho bên Ngân hàng theo định kỳ 01 tháng/lần vào ngày 19, kỳ trả nợ gốc đầu tiên vào ngày 19/8/2019, tổng cộng 12 kỳ, số tiền nợ gốc mà bên vay phải trả mỗi kỳ là 5.000.000 đồng, riêng kỳ cuối cùng là trả 3.000.000 đồng.
Trả nợ lãi: Bên vay phải trả tiền lãi cho bên Ngân hàng theo định kỳ 01 tháng/lần, vào ngày 19, kỳ trả lãi đầu tiên vào ngày 19/8/2019.
Lãi quá hạn bằng dư nợ nhân với 150% lãi suất trong hạn nhân với số ngày tính lãi.
Lãi chậm trả 10%.
Số tiền Công ty TNHH MTV May N đã thanh toán đến ngày 16/5/2022 như sau:
Ngày thanh toán
Trả gốc
Trả lãi
Tổng số tiền
29/8/2019
5.000.000
1.193.640
6.193.640
18/12/2019
5.000.000
1.499.109
6.499.109
19/4/2020
10.000.000
10.000.000
Tổng
20.000.000
2.692.749
22.692.749
Theo bảng chi tiết lãi suất của hợp đồng Ngân hàng tính như sau:
Dư nợ
LS
Từ ngày
Đến ngày Số Lãi trong Lãi quá hạn Lãi chậm Tổng cộng
ngày
hạn
trả
tính
lãi
58.000.000 23,2% 19/7/2019 29/8/2019 42 1.548.362
1.548.362 53.000.000 23,2% 30/8/2019 18/10/2019 50 1.684.384
1.684.384 53.000.000 23,3% 19/10/2019 18/12/2019 61
3.095.708
51.736
3.147.445 48.000.000 23,3% 19/12/2019 19/01/2020 32
1.470.773
12.894
1.483.667 48.000.000 23,3% 20/01/2020 19/04/2020 91
4.182.510 104.276 4.286.786 38.000.000 23,0% 20/4/2020 16/5/2022 757
27.189.781 5.639.086 32.828.867
Tổng
3.232.745 35.938.771 5.807.993 44.979.511
Số tiền lãi đã thanh toán
2.692.749
Tổng cộng
42.286.762
Nợ vốn
38.000.000
Nợ lãi
42.286.762
Tổng nợ
80.286.762 Do đó số nợ Công ty May N còn lại phải trả là:
STT
Số HĐTD
Ngày vay Gốc phải trả
Lãi phải trả
Tổng gốc +
lãi
1
LD1908100525 22/3/2019
3.000.000
1.670.647
4.670.647
2
LD1910900536 19/4/2019
25.580.727
29.133.152
54.713.879
3
LD1915014896 30/5/2019
19.000.000
15.798.557
34.798.557
4
LD1918900569 08/7/2019
48.835.263
54.905.497
103.740.760
5
LD1920000144 19/7/2019
38.000.000
42.286.762
80.286.762
Tổng cộng
134.415.990 143.794.615
278.210.605
Ngoài ra Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng còn phát hành thẻ theo Hợp đồng 255-C-772376 ngày 13/10/2018 đối với Công ty TNHH MTV May N, hạn mức: 60.000.000 đồng, lãi suất 25%/năm, tính đến ngày 16/5/2022 Công ty còn nợ gốc phải trả là 59.203.999 đồng, lãi phải trả: 78.377.803 đồng, tổng gốc và lãi là: 137.581.802 đồng (trong đó khoản phí là 11.169.365 đồng).
Tất cả các khoản vay này được bảo lãnh bằng toàn bộ tài sản cá nhân của ông Nguyễn Trung N theo hợp đồng bảo lãnh số SME/NTO/18/0039/HDBL ngày 31/8/2018.
Trong quá trình sử dụng vốn vay, Công ty TNHH MTV May N vi phạm hợp đồng, đã không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ, cố tình trốn tránh và kéo dài thời gian trả nợ, do đó nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bị đơn Công ty TNHH MTV May N phải thanh toán số tiền còn nợ tổng cộng là 404.623.042 đồng (trong đó khoản nợ của 5 hợp đồng là 278.210.605 đồng, nợ thẻ 137.581.802 đồng nhưng nguyên đơn đồng ý giảm khoản phí 11.169.365 đồng nên còn lại khoản nợ thẻ là 126.412.437 đồng) và Công ty TNHH MTV May N vẫn phải tiếp tục chịu lãi phát sinh kể từ ngày 17/5/2022 theo hợp đồng tín dụng đã ký cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng.
Trường hợp Công ty TNHH MTV May N không thanh toán số tiền nêu trên, ông Nguyễn Trung N có trách nhiệm thanh toán toàn bộ khoản vay nêu trên cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng.
Về phía bị đơn Công ty TNHH MTV May N và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Trung N đã được Tòa án thông báo thụ lý vụ án và triệu tập đến Tòa để giải quyết nhưng vẫn vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 12 trình bày ý kiến về tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng tại phiên tòa.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Tại phiên tòa xét xử sơ thẩm ngày 16/5/2022, bị đơn Công ty TNHH MTV May N do ông Nguyễn Trung N đại diện và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Trung N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không lý do, theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan.
Quan hệ tranh chấp giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng và Công ty TNHH MTV May N là quan hệ tranh chấp về hợp đồng tín dụng, theo quy định của pháp luật thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 12.
Đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn yêu cầu bị đơn Công ty TNHH MTV May N thanh toán số tiền vay còn nợ tính đến ngày 16/5/2022 với số tiền 404.623.042 đồng (trong đó khoản nợ của 5 hợp đồng là 278.210.605 đồng, nợ thẻ 126.412.437 đồng) và Công ty TNHH MTV May N vẫn phải tiếp tục chịu lãi phát sinh kể từ ngày 17/5/2022 theo hợp đồng tín dụng đã ký cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng.
Trường hợp Công ty TNHH MTV May N không thanh toán số tiền nêu trên, ông Nguyễn Trung N có trách nhiệm thanh toán toàn bộ khoản vay nêu trên cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng theo hợp đồng bảo lãnh đã ký kết giữa ông Nguyễn Trung N và Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng.`
Hội đồng xét xử xét thấy: Căn cứ vào các hợp đồng tín dụng LD1908100525 ngày 22/3/2019, LD1915014896 ngày 30/5/2019; LD1918900569 ngày 08/7/2019; LD1920000144 ngày 19/7/2019; LD1910900536 ngày 19/4/2019, 255-C-772376 ngày 13/10/2018 giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng và Công ty TNHH MTV May N thì Công ty TNHH MTV May N đã đồng ý với điều khoản thỏa thuận trong hợp đồng. Do Công ty TNHH MTV May N vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng khởi kiện yêu cầu Công ty TNHH MTV May N thanh toán số tiền còn nợ là có cơ sở.
Dựa trên bảng chiết tính các khoản nợ của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng cung cấp cho Tòa án tính đến ngày 16/5/2022 thì Công ty TNHH MTV May N còn nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng số tiền gốc và lãi là 404.623.042 đồng. Do đó xét yêu cầu của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng yêu cầu Công ty TNHH MTV May N thanh toán số tiền 404.623.042 đồng cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng và yêu cầu được tính lãi phát sinh tiếp tục theo hợp đồng tín dụng là có cơ sở chấp nhận.
Ông Nguyễn Trung N là người đại diện theo pháp luật cho Công ty TNHH MTV May N và cũng đồng thời là người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa không có yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Đối với hợp đồng bảo lãnh số SME/NTO/18/0039/HDBL ngày 31/8/2018 được ký kết giữa ông Nguyễn Trung N và Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng với nội dung ông Nguyễn Trung N bảo lãnh cho Công ty TNHH MTV May N vay tiền bằng toàn bộ tài sản của mình, sau khi vay đến hạn trả nợ nhưng Công ty TNHH MTV May N không thực hiện nghĩa vụ nên phía nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ là có sơ sở.
Về án phí: Yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên nguyên đơn không phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Bị đơn phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm trên số tiền phải thanh toán cho nguyên đơn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 26, Điều 35; khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 463 Bộ luật Dân sự 2015;
Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng;
Căn cứ Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH 13 ngày 25/11/2015 của Quốc hội và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
* Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng:
Buộc Công ty TNHH MTV May N thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng số tiền gốc và lãi tính đến ngày 16/5/2022 là 404.623.042 (bốn trăm lẻ bốn triệu sáu trăm hai mươi ba ngàn không trăm bốn mươi hai) đồng, thi hành khi án có hiệu lực pháp luật. Ngoài ra Công ty TNHH MTV May N còn phải chịu lãi phát sinh tiếp tục được tính từ ngày 17/5/2022 theo mức lãi suất quá hạn được thỏa thuận theo hợp đồng hợp đồng tín dụng LD1908100525 ngày 22/3/2019, LD1915014896 ngày 30/5/2019; LD1918900569 ngày 08/7/2019; LD1920000144 ngày 19/7/2019; LD1910900536 ngày 19/4/2019, 255-C-772376 ngày 13/10/2018 giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng và Công ty TNHH MTV May N cho đến khi Công ty TNHH MTV May N trả xong các khoản nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng.
Trường hợp Công ty TNHH MTV May N không thanh toán số tiền nêu trên, ông Nguyễn Trung N có trách nhiệm thanh toán toàn bộ khoản nợ nêu trên cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng theo hợp đồng bảo lãnh số SME/NTO/18/0039/HDBL ngày 31/8/2018 giữa ông Nguyễn Trung N và Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng.
Về án phí:
Bị đơn Công ty TNHH MTV May N phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm số tiền 20.184.922 (hai mươi triệu một trăm tám mươi bốn ngàn chín trăm hai mươi hai) đồng, thi hành tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng không phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Hoàn trả cho nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng số tiền tạm ứng án phí 7.551.392 (bảy triệu năm trăm năm mươi mốt ngàn ba trăm chín mươi hai) đồng theo biên lai thu tiền số 0106153 ngày 08/3/2021 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, nguyên đơn có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo. Bị đơn và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày niêm yết bản án, Viện kiểm sát được quyền kháng nghị theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Quận 12; - Chi Cục THADS Quận 12; - Các đương sự; - Lưu: VP, HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Xuân Mai |