vanban.org

Bản án 34/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Quý C được ly hôn anh Nguyễn Văn Đ.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị Quý C và anh Nguyễn Văn Đ có 02 con chung là Nguyễn Hà T, sinh năm 1994 và Nguyễn Huy H, sinh năm 2003. Hiện đã trưởng thành nên không đặt ra xem xét, gi i quyết. Về tài s n chung và công nợ: Không đặt ra xem xét gi i quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Quý C-Nguyễn Văn Đ ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Quý C được ly hôn anh Nguyễn Văn Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật t tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật t tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUẬN THÀNH
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

B n án s : 34/2022/HNGĐ- ST
Ngày: 22/8/2022
V/v: Tranh chấp Hôn nhân gia đình

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN THÀNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Minh Thu.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Đình Quế;

Ông Nguyễn Văn Đức.

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hoa.

- i di n Vi n ki m át nhân dân h y n Th n Thành tham gia phiên t a: Bà Nguyễn Thị Lâm - Kiểm sát viên.

Ngày 22 tháng 8 năm 2022 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý s : 19/2022/TLST - HNGĐ ngày 14 tháng 02 năm 2022 về tranh chấp Hôn nhân gia đình theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử s : 34/2022/QĐXX-ST ngày 14 tháng 7 năm 2022 giữa các đương sự:

Ng yên đơn: Chị Nguyễn Thị Quý C, sinh năm 1971.

HKTT: Thôn Trạm T, xã Ninh X, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.

(Có mặt)

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1968.

HKTT: Thôn Trạm T, xã Ninh X, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.

( Vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện và lời trình bày của nguyên đơn tại Toà án thì nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Chị Nguyễn Thị Quý C kết hôn v i anh Nguyễn Văn Đ ngày 02/8/1993, trư c khi kết hôn anh chị có tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại UBND xã Gia Đông, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. Sau khi kết hôn chị C về chung s ng cùng gia đình anh Đ ngay.

Theo như chị C trình bày: Vợ chồng chung s ng hòa thuận hạnh phúc được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh Đ hay u ng rượu say về nhà đánh đập và chửi b i chị dẫn đến vợ chồng thường xuyên x y ra cãi vã nhau tuy nhiên vì các con còn nhỏ nên chị vẫn chịu đựng. Nhưng từ năm 2018 giữa vợ chồng đã x y ra mâu thuẫn trầm trọng và vợ chồng cũng ly thân từ đó cho đến nay. Nay chị xác định chị không thể tiếp tục chung s ng cùng anh Đ được nữa nên chị đề nghị Tòa án gi i quyết cho chị ly hôn v i anh Đ.

Về con chung: Chị và anh Đ có 02 con chung là Nguyễn Hà T, sinh năm 1994 và Nguyễn Huy H, sinh năm 2003. Hiện nay c hai con đều đã trưởng thành nên chị không yêu cầu Tòa án xem xét, gi i quyết.

Về tài s n chung và công nợ: Chị không yêu cầu Tòa án gi i quyết.

Sau khi thụ lý vụ án, Toà án đã giao, niêm yết Thông báo thụ lý và các văn b n t tụng của Tòa án theo đúng quy định của pháp luật nhưng anh Đ không đến làm việc và không khai báo. Do vậy Tòa án gi i quyết vụ án vắng mặt anh Đ theo quy định của pháp luật.

Tại phiên tòa hôm nay, chị C vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn v i anh Đ.

Kiểm sát viên phát biểu và kết luận về việc tuân theo pháp luật t tụng trong quá trình gi i quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên toà và việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn là đ m b o theo đúng quy định của pháp luật. Việc chấp hành pháp luật bị đơn là chưa đ m b o theo đúng quy định của pháp luật.

Về việc gi i quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 147, kho n 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật t tụng dân sự; Điều 51, 53, 56 Luật hôn nhân gia đình; Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của UBTVQH xử;

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Quý C được ly hôn anh Nguyễn Văn Đ.

Về con chung: Không xem xét gi i quyết do hai con chung của chị Nguyễn Thị Quý C được ly hôn anh Nguyễn Văn Đ đều đã trưởng thành.

Về tài s n chung và công nợ: Không đặt ra xem xét gi i quyết do đương sự không yêu cầu.

Về án phí: Chị Nguyễn Thị Quý C ph i chịu tiền án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà. Căn cứ vào kết qu tranh luận tại phiên toà. Sau khi nghe ý kiến đại diện Viện kiểm sát về việc tuân theo pháp luật t tụng dân sự và ý kiến về việc gi i quyết vụ án. Hội đồng xét xử nhận định:

Chị Nguyễn Thị Quý C kết hôn v i anh Nguyễn Văn Đ ngày 02/8/1993, trư c khi kết hôn anh chị có tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại UBND xã Gia Đông, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. Xét thấy đây là hôn nhân hợp pháp vì tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về kết hôn.

Xét yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Quý C, Hội đồng xét xử nhận thấy: Mâu thuẫn vợ chồng giữa chị C và anh Đ là có thật và nguyên nhân theo như chị C trình bày là do anh Đ hay u ng rượu say dẫn đến vợ chồng thường xuyên x y ra cãi chửi nhau, vợ chồng s ng ly thân từ năm 2018 cho đến nay. Toà án đã tiến hành hoà gi i để vợ chồng đoàn tụ nhưng không hoà gi i được vì anh Đ vắng mặt. Trong su t quá trình Tòa án gi i quyết vụ án và tại phiên tòa hôm nay, phía chị C vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn v i anh Đ vì chị xác định không thể tiếp tục chung s ng cùng anh Đ được nữa. Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa chị C và anh Đ đã đến mức trầm trọng, đời s ng chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên cần căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân gia đình xử cho chị C được ly hôn v i anh Đ.

Về con chung: Trong thời gian chung s ng giữa chị C và anh Đ có hai con chung là Nguyễn Hà T, sinh năm 1994 và Nguyễn Huy H, sinh năm 2003. Hiện nay c hai con đều đã trưởng thành và chị C không yêu cầu nên không đặt ra xem xét, gi i quyết.

Về tài s n chung và công nợ: Không đặt ra xem xét, gi i quyết do đương sự không yêu cầu.

Về án phí: Chị Nguyễn Thị Quý C ph i chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ Điều 147, kho n 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật t tụng dân sự;

Căn cứ Điều 51, 53, 56 Luật hôn nhân gia đình;

Căn cứ Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của UBTVQH xử;

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Quý C được ly hôn anh Nguyễn Văn Đ.

2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Quý C và anh Nguyễn Văn Đ có 02 con chung là Nguyễn Hà T, sinh năm 1994 và Nguyễn Huy H, sinh năm 2003. Hiện đã trưởng thành nên không đặt ra xem xét, gi i quyết.

3. Về tài s n chung và công nợ: Không đặt ra xem xét gi i quyết.

4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Quý C ph i chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm.(Xác nhận chị C đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí s AA/2021/0005438 ngày 14/02/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuận Thành).

5. Quyền kháng cáo:

Đương sự có mặt được quyền kháng cáo b n án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo b n án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được t ng đạt b n án hoặc ngày niêm yết b n án.

Cỡ chữ