- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Điểm a, b khoản 2 Điều 227; Điều 271; 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2022/HNGĐ-ST Ngày: 30/8/2022 V/v: Tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH OAI
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Bá Thắng
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Huy Trọng
Ông Lưu Bá Ngọc
Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thùy Trang - Thư ký Tòa án nhân dân huyện
Thanh Oai, Thành phố Hà Nội.
Đại diện Viện kiểm sát huyện Thanh Oai, Thành phố Hà Nội tham gia phiên
tòa: Ông Nguyễn Thọ Thuận - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 08 năm 2022 Tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thanh Oai,
Thành phố Hà Nội; xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 94/2022/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 06 năm 2022 về tranh chấp hôn nhân gia đình theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 26/2021/QĐXX –ST ngày 26 tháng 07 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 07/2022/QĐST – HNGĐ ngày 12/08/2022 giữa các đương sự:
Nguyên đơn : Chi ̣ Nguyễn Thị T - sinh năm 1992.
Trú tại: Thôn D, xã H, huyện Thanh Oai, Thành phố Hà Nội. Tại phiên tòa có
mặt.
Bi ̣ đơn: Anh Đỗ Viết Th, sinh năm 1986.
Trú tại: Thôn T, xã H, huyện Thanh Oai, Thành phố Hà Nội. Tại phiên tòa
vắng mặt không lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Trong đơn xin ly hôn và tại bản tự khai, nguyên đơn là chị Nguyễn Thị
Thànhtrình bày: Tôi và anh Đỗ Viết Thủysau một thời gian dài tìm hiểu đã tự nguyên đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện Thanh Oai, Hà Nội vào năm 2013. Quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên xảy ra bất đồng trong quan điểm sống, vợ chồng không có tiếng nói chung. Anh Th thường xuyên tụ tập bia rượu và mỗi lần say rượu lại đánh tôi khiến tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được. Tôi đề nghị cho tôi được ly hôn.
Về con chung: Có 02 con chung là Đỗ Duy A sinh ngày 14/11/2013 và Đỗ
Thiên P, sinh ngày 02/3/2016. Sau khi ly hôn tôi có nguyện vọng nuôi cả 2 con chung. Không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung
Về công nợ chung: Không có. Không yêu cầu tòa giải quyết.
Về tài sản chung: Không có; Về công sức đóng góp: Không có
Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Thành xin tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí ly
hôn sơ thẩm.
- Bị đơn anh Đỗ Viết Th đều vắng mặt tại tất cả các buổi làm việc tại tòa án.
Tòa án đã tiến hành niêm yết các văn bản tố tụng theo đúng quy định.
Tại phiên tòa: Chị T vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
Anh Đỗ Viết Th vắng mặt tại phiên tòa lần II
Đại diện Viện kiểm sát có quan điểm: Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng trình
tự tố tụng theo quy định.
Về nội dung vụ án. Xét mâu thuẫn vợ chồng giữa chị T và anh Th là trầm
trọng. Đề nghị Tòa án cho chị T được ly hôn anh Th.
Về con chung: Giao 02 con chung là Đỗ Duy A, sinh ngày 14/11/2013 và Đỗ
Thiên P, sinh ngày 02/3/2016 cho chị Nguyễn Thị T nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho anh Th. Anh Th có quyền đi lại thăm hỏi con chung, không ai được ngăn cản.
Về tài sản chung: Do anh Th vắng mặt, vì vậy tách phần tài sản chung không
xem xét trong bản án này.
Án phí: Chị T chịu án phí LHST.
Căn cứ vào các chứng cứ và tài liệu đã được thẩm tra tại phiên tòa trên cơ sở
xem xét đầy đủ, toàn diện các chứng cứ, ý kiến của những người tham gia tố tụng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] Về tố tụng: Chị Nguyễn Thị T có đơn đề nghị Tòa án nhân dân huyện
Thanh Oai, Thành phố Hà Nội giải quyết việc Ly hôn với anh Đỗ Viết TH
Theo quy định tại khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng
dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thanh Oai.
[2] Về nội dung: Chị Nguyễn Thị T và anh Đỗ Viết Th trước khi cưới có tìm
hiểu, đăng ký kết hôn tại UBND xã H, huyện Thanh Oai, Thành phố Hà Nội ngày 04/03/2013. Việc kết hôn giữa hai anh chị hoàn toàn tự nguyện và hợp pháp.
Vợ chồng chung sống không hạnh phúc, anh Th thường xuyên đánh chị T. Xét
Mâu thuẫn vợ chồng là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài do mục đích hôn nhân của hai người không đạt được. Vì vậy cần xử cho chị T được ly hôn anh Thủy.
[3] Về con chung: Giao 02 con chung là Đỗ Duy A, sinh ngày 14/11/2013 và
Đỗ Thiên P, sinh ngày 02/3/2016 cho chị Nguyễn Thị T nuôi dưỡng.
Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Th một thời gian cho
đến khi có quyết định khác thay thế.
Anh Th có quyền đi lại thăm hỏi con chung, không ai có quyền ngăn cản.
[4] Tài sản chung; Công nợ chung: Do anh Th vắng mặt, vì vậy tách phần
tài sản chung, công nợ chung không xem xét trong bản án này.
[5] Về án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, pháp lệnh về
án phí lệ phí Tòa án. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về án phí, lệ phí Toà án.
Chị Nguyễn Thị T phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp
luật.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ các Điều: 51; 53, 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ các Điều 28, khoản 2 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147;
Điểm a, b khoản 2 Điều 227; Điều 271; 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ quốc hội hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về án phí, lệ phí Toà án.
Xử: Chị Nguyễn Thị T được ly hôn anh Đỗ Viết Th.
Về con chung: Giao 02 con chung là Đỗ Duy A, sinh ngày 14/11/2013 và Đỗ
Thiên P, sinh ngày 02/3/2016 cho chị Nguyễn Thị T nuôi dưỡng.
Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Đỗ Viết Th một thời
gian cho đến khi có quyết định khác thay thế.
Anh Th có quyền đi lại thăm hỏi con chung, không ai có quyền ngăn cản.
Tài sản chung: Tài sản chung; Công nợ chung: Do anh Th vắng mặt, vì vậy
tách phần tài sản chung, công nợ chung không xem xét trong bản án này.
Về án phí: Chị nguyễn Thị T phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn) án phí ly
hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0053806 ngày 08/6/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh Oai, Thành phố Hà Nội.
Án xử công khai sơ thẩm Nguyên đơn có mặt, có quyền làm đơn kháng cáo
trong hạn 15 ngày. Kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.
Bị đơn vắng mặt, có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày
nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết công khai tại nơi cư trú, tại trụ sở UBND xã h, huyện Thanh Oai nơi bị đơn cư trú và tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
- Toà án NDTP Hà Nôi;
THẨM PHÁN- CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
- Viện kiểm sát ND huyện Thanh Oai;
- Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Bá Thắng Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
- Toà án NDTP Hà Nôi;
THẨM PHÁN- CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
- Viện kiểm sát ND huyện Thanh Oai;
- Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Bá Thắng
| Nơi nhận: - Toà án NDTP Hà Nôi; - Viện kiểm sát ND huyện Thanh Oai; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN- CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Nguyễn Bá Thắng |