vanban.org

Bản án 34/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân gia đình"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂY HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 34/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 20-5-2022
V/v “Tranh chấp ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Mộng Tuyền Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Xuân Chí và ông Lê Thanh Tâm

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lam – Thư ký TAND huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên. Ngày 20/5/2022, tại trụ sở TAND huyện T mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 57/2021/TLST – HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2021, về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 35/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 18/4/2022, giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Phan Thị Mộng Đ, sinh năm 1972, có mặt. Địa chỉ: Thôn N, xã H, thành phố T, tỉnh Phú Yên. 2. Bị đơn: Phạm Văn T, sinh năm 1975, vắng mặt. Địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện T, tỉnh Phú Yên.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Nguyên đơn Phan Thị Mộng Đ trình bày: Về hôn nhân: Vợ chồng tự nguyện tìm hiểu đi đến hôn nhân có đăng ký kết hôn tại UBND xã H vào năm 2021. Quá trình chung sống hạnh phúc một thời gian ngắn thì nảy sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm, bị đơn thường xuyên ăn nhậu, có hành vi đánh vợ, không có trách nhiệm với gia đình. Hai bên không còn sống chung từ tháng 3/2021, đến nay không còn tình cảm nên nguyên đơn yêu cầu được ly hôn với bị đơn. Về con chung: Không có. Về tài sản: Không yêu cầu giải quyết. Bị đơn Phạm Văn T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt nên không có lời trình bày. Tại phiên tòa, nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét ý kiến trình bày của đương sự, HĐXX nhận định: [1] Về thủ tục tố tụng: [1.1] Quan hệ tranh chấp ly hôn; Bị đơn có hộ khẩu tại huyện T nên thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND huyện T theo quy định tại Điều 28, 35, 39 của BLTTDS. [1.2] Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt tại phiên tòa, HĐXX tiến hành xét xử vụ án theo quy định tại Điều 227 của BLTTDS. [2] Về nội dung: [2.1] Về hôn nhân: Nguyên đơn Phan Thị Mộng Đ và bị đơn Phạm Văn T tự nguyện tìm hiểu đi đến hôn nhân có đăng ký tại UBND xã H, huyện T ngày 24/02/2021 là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, vợ chồng xảy ra mâu thuẫn vì vợ chồng bất đồng quan điểm hay cãi nhau, bị đơn không quan tâm chăm lo gia đình, hai bên không còn sống chung; sự việc nêu trên đúng như lời trình bày của mẹ ruột bị đơn. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ. [2.2] Về con chung: Không có nên không xét. [2.3] Về tài sản: Nguyên đơn không yêu cầu giải quyết nên không xét. [3] Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định. Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 28, 35, 39, 147, 227 BLTTDS; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTV Quốc hội về án phí Tòa án. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Phan Thị Mộng Đ 1. Về hôn nhân: Nguyên đơn Phan Thị Mộng Đ được ly hôn với bị đơn Phạm Văn T. 2. Về án phí: Nguyên đơn Phan Thị Mộng Đ phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí HNGĐ sơ thẩm, đã nộp tại biên lai thu tiền số 0002293 ngày 16/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Phú Yên. 3. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.

Cỡ chữ