vanban.org

Bản án 34/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị A - Vũ Văn T về việc tranh chấp ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố t ng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố t ng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố t ng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ GIÁO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Bản án số: 34/2022/HNGĐ-ST
Ngày 04/8/2022
V/v ly hôn.

NHÂN DANH

N ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA N NH N N HUYỆN P T NH NH

NG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Lê Thanh Ân.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Kim Niệm;

Bà Trần Thị Thảo.

- Thư ký phiên tòa: Bà Trịnh Thu Thảo - Thƣ ký Tòa án nhân dân huyện P, tỉnh Bình Dƣơng.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện P, tỉnh Bình Dương tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Đình Kiên - Kiểm sát viên.

Ngày 04 tháng 8 năm 2022, t i tr s Toà án nhân dân huyện , tỉnh Bình Dƣơng xét x sơ th m công khai v án th lý số 522/2020/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2020 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đƣa v án ra xét x số 37/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2022 giữa các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị A, sinh năm 1987; (Có mặt)

Địa chỉ: Tổ B, ấp T, xã AB, huyện , tỉnh Bình Dƣơng.

- Bị đơn: Ông Vũ Văn T, sinh năm 1985; (Vắng mặt)

Địa chỉ: Tổ B, ấp T, xã AB, huyện , tỉnh Bình Dƣơng.

NỘI UNG VỤ N:

Trong đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ, biên bản hòa giải và tại phiên tòa, nguyên đơn Bà Nguyễn Thị A trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Bà và Ông Vũ Văn T tự nguyện chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân xã T, thị xã (nay là thành phố) Đ, tỉnh Bình hƣớc vào ngày 06 tháng 10 năm 2015. Sau khi kết hôn, thời gian đầu chung sống với nhau rất h nh phúc nhƣng sau đó không h nh phúc nữa. Nguyên nhân mâu thuẫn: Hai vợ chồng thƣờng bất đồng quan điểm và hay cãi nhau, không thông cảm cho nhau. Ông T thƣờng xuyên uống rƣợu và có hành vi b o lực gia đình dẫn đến tình cảm vợ chồng bị r n nứt, không còn hàn gắn đƣợc nữa. Hiện t i, bà và ông T không còn chung sống với nhau mà đã ly thân từ đầu năm 2022 đến nay, cuộc sống hai vợ chồng không còn h nh phúc, tình cảm vợ chồng đã không còn, m c đích hôn nhân không đ t đƣợc, đời sống chung không thể tiếp t c kéo dài. Vì vậy, bà quyết định ly hôn với Ông Vũ Văn T.

Về con chung: Bà và Ông T không có con chung.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà A không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại bản tự khai, biên bản phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và biên bản hòa giải và biên bản hòa giải, bị đơn Ông Vũ Văn T trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Ông thống nhất với lời trình bày của nguyên đơn bà Nguyễn Thị A về thời gian kết hôn và mâu thuẫn giữa hai vợ chồng. Tuy nhiên, mâu thuẫn vợ chồng chƣa đến mức trầm trọng, tình cảm vợ chồng có thể hàn gắn, mong muốn vợ chồng đƣợc đoàn t để xây dựng h nh phúc gia đình. Với yêu cầu xin ly hôn của bà A , ông không đồng ý ly hôn.

Về con chung: Ông và bà A không có con chung.

Về tài sản chung, nợ chung: Ông T không yêu cầu Tòa án giải quyết, không có yêu cầu phản tố với bà A .

Đ i diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện , tỉnh Bình Dƣơng tham gia phiên tòa phát biểu:

- Về việc tuân theo pháp luật: Trong quá trình th lý, chu n bị xét x và t i phiên tòa, Th m phán, Hội th m nhân dân, Thƣ ký và những ngƣời tham gia tố t ng đã tiến hành đúng, đầy đủ các thủ t c và thực hiện theo quy định của Bộ luật Tố t ng dân sự.

- Về việc giải quyết v án:

+ Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị A và Ông Vũ Văn T chung sống với nhau có đăng ký kết hôn nên hôn nhân giữa bà A và ông T là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống xảy ra mâu thuẫn, m c đích hôn nhân không đ t đƣợc nên bà A yêu cầu đƣợc ly hôn với ông T. Bị đơn ông T cho rằng mâu thuẫn vợ chồng chƣa đến mức trầm trọng, tình cảm vợ chồng có thể hàn gắn, còn yêu thƣơng vợ nên không đồng ý ly hôn. Viện kiểm sát xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa bà A và ông T đã trầm trọng, không còn hàn gắn đƣợc nữa, cuộc sống hai vợ chồng không còn h nh phúc, tình cảm vợ chồng đã không còn, m c đích hôn nhân không đ t đƣợc, đời sống chung không thể tiếp t c kéo dài. Vì vậy, đề nghị Hội đồng xét x chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn.

+ Về con chung: Ông T và bà A không có con chung, đƣơng sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Viện kiểm sát không đặt ra xem xét.

+ Về tài sản chung, nợ chung: Đƣơng sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Viện kiểm sát không đặt ra xem xét.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình, yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn Bà Nguyễn Thị A là có cơ s nên đề nghị Hội đồng xét x chấp nhận và kiến nghị khắc ph c về thời h n chu n bị xét x .

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã đƣợc xem xét t i phiên toà, kết quả tranh t ng t i phiên toà. Hội đồng xét x nhận định nhƣ sau:

[1] Về th m quyền giải quyết: Yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn Bà Nguyễn Thị A về việc ly hôn là tranh chấp về hôn nhân và gia đình đƣợc quy định t i khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015; hiện bị đơn Ông Vũ Văn T đang thƣờng trú t i xã AB, huyện , tỉnh Bình Dƣơng và nguyên đơn Bà Nguyễn Thị A có đơn kh i kiện t i Tòa án nhân dân huyện , tỉnh Bình Dƣơng nên thuộc th m quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện theo quy định t i điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015.

[2] Về sự vắng mặt của bị đơn t i phiên toà: Bị đơn Ông Vũ Văn T đã đƣợc Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai để tham gia phiên tòa nhƣng vắng mặt không có lý do. Vì vậy, Hội đồng xét x quyết định xét x vắng mặt bị đơn theo quy định t i khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố t ng dân sự.

[3] Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn Bà Nguyễn Thị A và bị đơn Ông Vũ Văn T chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn t i Uỷ ban nhân dân xã T, thị xã (nay là thành phố) Đ, tỉnh Bình hƣớc nên đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống xảy ra mâu thuẫn, vợ chồng không tin tƣ ng lẫn nhau, cuộc sống vợ chồng không h nh phúc, hiện hai vợ chồng đã sống ly thân không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau, nên nguyên đơn Bà Nguyễn Thị A xin ly hôn với bị đơn Ông Vũ Văn T.

[4] Theo biên bản xác minh t i Ủy ban nhân dân xã AB, huyện ngày 06 tháng 5 năm 2022 thì Ông T và Bà A chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân xã T, thị xã (nay là thành phố) Đ, tỉnh Bình hƣớc. Nguyên nhân phát sinh của việc tranh chấp ly hôn giữa Ông T và Bà A thì chính quyền địa phƣơng không nắm rõ, do đƣơng sự giải quyết nội bộ, cũng không trình báo sự việc hay đề nghị chính quyền địa phƣơng can thiệp giải quyết. Hiện t i, Bà A và Ông T đã sống ly thân.

[5] Hội đồng xét x xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng của Bà A và Ông T đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, m c đích hôn nhân không đ t đƣợc nên Hội đồng xét x chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn Bà Nguyễn Thị A về việc ly hôn với bị đơn Ông Vũ Văn T theo quy định t i khoản 1 Điều 51 và khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.

[6] Về con chung: Ông T và Bà A không có con chung.

[7] Về tài sản chung, nợ chung: Đƣơng sự không yêu cầu giải quyết.

[8] Đề nghị của đ i diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện tham gia phiên tòa là có căn cứ và phù hợp với quy định của pháp luật nên Hội đồng xét x chấp nhận.

[9] Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ th m theo quy định của pháp luật.

[10] Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn đƣợc quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

UY T ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Điều 5, Điều 6, khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 91, khoản 4 Điều 147 và các Điều 227, 228, 266, 271, 273 của Bộ luật Tố t ng dân sự;

- Khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 và Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng v Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án.

T n :

1. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn Bà Nguyễn Thị A đối với bị đơn Ông Vũ Văn T về việc “Tranh chấp ly hôn”.

2. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị A đƣợc ly hôn với Ông Vũ Văn T.

3. Về con chung: Bà Nguyễn Thị A và Ông Vũ Văn T không có con chung.

4. Về tài sản chung, nợ chung: Đƣơng sự không yêu cầu giải quyết.

5. Về án phí: Bà Nguyễn Thị A phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ th m đƣợc khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) t m ứng án phí do Bà Nguyễn Thị A đã nộp theo Biên lai thu t m ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0043796 ngày 22 tháng 12 năm 2020 t i Chi c c Thi hành án dân sự huyện , tỉnh Bình Dƣơng.

6. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn đƣợc quyền kháng cáo bản án trong thời h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn đƣợc quyền kháng cáo bản án trong thời h n 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc kể từ ngày niêm yết bản án theo quy định của pháp luật.

Cỡ chữ