vanban.org

Bản án 34/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Không công nhận mối quan hệ vợ chồng giữa bà D.T.B.L và ông P.C.T.

Về con chung: Ông bà có 02 con chung tên Phan Châu Tuấn, sinh năm: 1991 và Phan Chí Tâm, sinh năm: 1994. Hiện các con đã trưởng thành. Không yêu cầu giải quyết. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị L yêu cầu được ly hôn với anh T"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Không công nhận mối quan hệ vợ chồng giữa bà D.T.B.L và ông P.C.T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HÒA THÀNH
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 34/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 10/5/2022
V/v tranh chấp “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

NINH

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HÒA THÀNH, TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Kim Lành.

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Quốc Hoàn;

2. Bà Võ Thị Trâm.

- Thư ký phiên tòa: Ông Hoàng Kim Anh – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Hòa Thành.

Ngày 10 tháng 5 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 66/2022/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 3 năm 2022 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 28/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 04 năm 2022 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà D.T.B.L, sinh năm 1967. Địa chỉ: số 77, đường 34, Ngô Quyền, tổ 16, ấp A, xã B, thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh (Có đơn xin xét xử vắng mặt).

2. Bị đơn: Ông P.C.T, sinh năm 1968. Địa chỉ: số 77, đường 34, Ngô Quyền, tổ 16, ấp A, xã B, thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh (có đơn xin xét xử vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện đề ngày 08/3/2022 và bản tự khai ngày 06/4/2022, quá trình thu thập chứng cứ - nguyên đơn bà D.T.B.L trình bày: Bà L và ông T sống chung với nhau vào năm 1990, không có đăng ký kết hôn. Vợ chồng chung sống hạnh phúc chỉ thời gian đầu thì phát sinh mâu thuẩn. Nguyên nhân vợ chồng không hợp nhau, thường xuyên cải vã chung sống không hạnh phúc, vợ chồng sống ly thân đến nay đã được 05 năm, không ai quan tâm đến ai kể cả tiền bạc, tình cảm. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn nên bà L có yêu cầu xin ly hôn với ông T.

Về con chung: có 02 con chung tên Phan Châu Tuấn, sinh năm: 1991 và Phan Chí Tâm, sinh năm: 1994. Hiện các con đã trưởng thành. Không yêu cầu giải quyết.

Về tài sản, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Tại biên bản lấy lời khai ngày 14/4/2022, quá trình thu thập chứng cứ

- bị đơn ông P.C.T trình bày: Ông T thống nhất với lời trình bày của bà L về quan hệ hôn nhân, xác nhận vợ chồng không có đăng ký kết hôn. Xác nhận vợ chồng đã phát sinh mâu thuẩn, chung sống không còn hạnh phúc, nguyên nhân tính tình vợ chồng không hợp nhau, vợ chồng đã sống ly thân đến nay được 05 năm. Nên ông đồng ý ly hôn theo yêu cầu bà L.

Về con chung, tài sản, nợ chung: Ông T thống nhất lời trình bày của bà L. Ông T không yêu cầu Tòa giải quyết.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hòa Thành:

Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký là đúng quy định của pháp luật; việc chấp hành pháp luật của đương sự kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đều thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn bà D.T.B.L, bị đơn ông P.C.T đều có đơn xin xet xử vắng mặt, nên HĐXX xét xử vắng mặt các đương sự là đúng theo Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về quan điểm giải quyết vụ án: Căn cứ Điều 14; Điều 53 Luật Hôn nhân và Gia đình; Nghị quyết 326/206/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH về án phí, lệ phí Tòa án, đề nghị Hội đồng xét xử: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà D.T.B.L và ông P.C.T; Con chung đã trưởng thành không yêu cầu giải quyết; tài sản chung, nợ chung không yêu cầu giải quyết. Tính án phí theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn bà D.T.B.L, bị đơn Ông P.C.T có đơn đề nghị xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt bà L, ông T là có căn cứ theo quy định tại các Điều 227, 228 và 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Xét yêu cầu của bà D.T.B.L thấy rằng: Bà L và ông P.C.T chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 1990, có tổ chức lễ cưới, không có đăng ký kết hôn. Theo Điều 14 của Luật Hôn nhân và gia đình quy định nam nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Do vậy, căn cứ vào Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình, tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà L và ông T là phù hợp.

Về con chung: Bà L và ông T có 02 con chung tên Phan Châu Tuấn, sinh năm: 1991 và Phan Chí Tâm, sinh năm: 1994. Hiện các con đã trưởng thành. Không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử ghi nhận.

Về tài sản chung và n chung: Không yêu cầu giải quyết.

Về án phí: Bà L phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 14, Điều 53 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH về án phí, lệ phí Tòa án, tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Không công nhận mối quan hệ vợ chồng giữa bà D.T.B.L và ông P.C.T.

2. Về con chung: Ông bà có 02 con chung tên Phan Châu Tuấn, sinh năm: 1991 và Phan Chí Tâm, sinh năm: 1994. Hiện các con đã trưởng thành. Không yêu cầu giải quyết.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.

4. Về án phí: Bà D.T.B.L phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm. Khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà L đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0020598 ngày 08 tháng 3 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh. Ghi nhận bà L đã nộp xong.

Trường h p bản án đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6,7,7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Các đương sự trong vụ án được quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh để xét xử phúc thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc được niêm yết tại địa phương nơi cư trú.

Cỡ chữ