vanban.org

Bản án 34/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài

TAND TP. Cần Thơ Tuyên án 27/04/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Cho bà Huỳnh Thị Phương Tr được ly hôn với ông Tang Trung.

Về con chung, về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt vấn đề giải quyết. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Huỳnh Thị Phương Tr phải chịu 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, được chuyển số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng bà Tr đã… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho bà Huỳnh Thị Phương Tr được ly hôn với ông Tang Trung.
  • Căn cứ chính? Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
——————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 34 /2022/HNGĐ-ST
Ngày: 27-4-2022
V/v "tranh chấp ly hôn"

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quyến

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Nguyễn Thị Hồng

Ông Trần Hải Long

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Kim Anh - Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ.

Ngày 27 tháng 4 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 138/2021/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 11 năm 2021 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 29/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 04 năm 2022 giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Phương Tr, sinh ngày 28/10/1991;

Địa chỉ: khu vực 2, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ. (Đề nghị xét xử vắng mặt).

* Bị đơn: Ông Tang Trung, sinh ngày 04/12/1958

Địa chỉ:10611DesserLn, Anaheim, CA, 92804, Hoa Kỳ. (Đề nghị xét xử vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, bản tự khai nguyên đơn bà Huỳnh Thị Phương Tr trình bày và yêu cầu:

Bà và ông Tang Trung quen biết và tiến đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật Việt Nam tại Ủy ban nhân dân quận N, thành phố Cần Thơ ngày 03/02/2016. Sau khi kết hôn hai người chung sống với nhau tại Việt Nam được một thời gian ngắn, trong quá trình chung sống thời gian đầu cảm thấy hạnh phúc nhưng sau đó bắt đầu phát sinh mẫu thuẫn do bất đồng quan điểm sống. Nhận thấy tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, hôn nhân chỉ tồn tại về mặt pháp lý. Nay bà Tr khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ giải quyết cho bà được ly hôn với ông Tang Trung. Theo bà Tr thì bà và ông Tang Trung không có con chung, tài sản chung và nợ chung.

- Theo văn bản ý kiến của ông Tang Trung được lập vào ngày 18/02/2022 được hợp pháp hóa lãnh sự ngày 21/3/2022 với nội dung là đồng ý ly hôn với bà Tr, hai người không có con chung, nợ chung, tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ngoài ra, trong đơn ông Tang Trung xin xét xử vắng mặt do khoảng cách địa lý đi lại khó khăn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: bà Huỳnh Thị Phương Tr khởi kiện xin ly hôn với ông Tang Trung cư trú tại Hoa Kỳ nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ, phù hợp với quy định tài khoản 2 Điều 28, Điều 37 và Điều 469 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Tại phiên tòa, các đương sự vắng mặt nhưng đều có đề nghị xét xử vắng mặt, căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án.

Về hôn nhân: Hôn nhân giữa bà Tr và ông Tang Trung là hôn nhân hợp pháp. Sau một thời gian ngắn chung sống thì không còn sống chung do hai bên phát sinh mẫu thuẫn không thể hàn gắn, nay cả hai đều thống nhất ly hôn. Xét thấy mục đích hôn nhân giữa bà Tr và ông Tang Trung không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài, do đó cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn, cho bà Trang được ly hôn với ông Tang Trung, phù hợp với Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về con chung, về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt vấn đề giải quyết.

Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: bà Trang là nguyên đơn nên phải chịu 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 28, khoản 3 Điều 35, Điều 37, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228, khoản 2 Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Cho bà Huỳnh Thị Phương Tr được ly hôn với ông Tang Trung.

2. Về con chung, về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt vấn đề giải quyết.

3.Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Huỳnh Thị Phương Tr phải chịu 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, được chuyển số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng bà Tr đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0000055 ngày 23/11/2021 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Cần Thơ sang thành án phí, bà Tr đã nộp đủ án phí.

4. Về quyền kháng cáo: bà Tr có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, ông Tang Trung được quyền kháng cáo trong hạn 30 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Cỡ chữ