- Tranh chấp gì? án hình sự — "Bùi Văn Canh - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? ăn c vào khoản 1 Điều 173; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 38 của Bộ lu t hình sự;
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 34/2021/HS-ST Ngày 26/8/2021 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K, TỈNH HÒA BÌNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Đà Giang
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Ng Trung T nh
Ông uách Ng c nh
- Thư ký phiên tòa: ng Nguyễn uốc Dương – Thư ký Tòa án nhân dân huyện K, tỉnh Hòa Bình.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện K, tỉnh Hòa Bình tham gia phiên tòa: ng B i T t Th ng - Kiểm sát viên.
Ngày 26/8/2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện K, tỉnh Hòa Bình xét xử sơ thẩm c ng khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 33/2021/TLST-HS ngày 21/7/2021 theo uyết định đưa vụ án ra xét xử số: 33/2021/ ĐXXST-HS ngày 13/08/2021 đối với bị cáo:
B i V n C (Tên g i khác: Không), sinh ngày 09/10/1963 tại huyện K - Hòa Bình. Nơi cư trú: Khu , thị tr n , huyện K, tỉnh Hòa Bình; nghề nghiệp: lao động tự do; trình độ văn hoá (h c v n): 01/12; dân tộc: ư ng; giới t nh: Nam; t n giáo: Kh ng; quốc tịch: Việt Nam; con ông B i Văn V (đ chết) và bà B i Thị (đ chết); Gia đình có 07 chị em, bị cáo là con th năm trong gia đình; Có vợ là B i Thị K và 02 con: on lớn sinh năm 1992, con th hai sinh năm 2001;
Tiền án, tiền sự: không
Nhân thân:
- Ngày 15/9/1980 bị Công an tỉnh Hà Sơn Bình áp dụng biện pháp đưa vào trư ng giáo dư ng th i hạn 02 năm về hành vi trộm c p tài sản. Đ ch p hành xong.
- Ngày 21/11/1986 bị Tòa án nhân dân huyện K, tỉnh Hà Sơn Bình xử phạt 02 năm t về tội ố ý gây thương t ch ho c gây t n hại cho s c kh e ngư i khác”. Đ ch p hành xong Bản án.
Bị cáo không bị b t tạm giữ, tạm giam. Ngày 18/5/2021 bị cáo bị áp dụng lệnh c m đi kh i nơi c trú, tại ngoại đến nay có m t tại phiên tòa.
- Người tham gia tố tụng khác:
B h i:
- Bà B i Thị Th, sinh năm 1977 (có m t);
ư trú tại: Khu , thị tr n , huyện K, tỉnh Hòa Bình.
- hị B i Thị D, sinh năm 2001 (có m t);
ư trú tại: Xóm S, x N, huyện K, tỉnh Hòa Bình.
N i làm ch n :
- Anh Đinh Văn H, sinh năm 1978 (v ng m t kh ng có lý do);
ư trú tại: T 2, phư ng Thái Bình, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình.
- Anh B i Hải Đ, sinh năm 1999 (có m t);
ư trú tại: Xóm S, x N, huyện K, tỉnh Hòa Bình.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm t t như sau:
Vào khoảng 20 gi ngày 12/4/2021, sau khi ăn cơm xong ở nhà bà B i Thị Th tại Khu , thị tr n , huyện K, tỉnh Hòa Bình, do bản thân kh ng có điện thoại để sử dụng, lợi dụng sự sơ hở của chủ sở hữu là bà Th và con gái bà Th là chị B i Thị D, B i Văn đ l n lút l y trộm 02 (hai) chiếc điện thoại gồm 01 (một) chiếc điện thoại nh n hiệu VIV V20, v màu nâu xám, số I I1:866243057052556, số I I2: 866243057052549, điện thoại c đ qua sử dụng của bà Th và 01 (một) chiếc điện thoại nh n hiệu
5
, v màu tr ng số I I 865071049969632, số I I2: 865071049969624 của chị Dung (tên g i khác là B i Thị Nguyệt), trú tại: Xóm S, x N, huyện K, tỉnh Hòa Bình. Phát hiện bị m t hai chiếc điện thoại, nghi ng là do ng B i Văn , là anh rể của bà Th l y trộm vì ng anh đang xây nhà cho bà Th và có m t tại bu i tối h m đó ăn cơm c ng gia đình, nên bà Th c ng con rể là anh B i Hải Đ đu i theo sau tìm ng B i Văn . Ngay sau đó, g p ng anh v a về đến c ng nhà, bà Th nhìn th y hai chiếc điện thoại của mình và con gái trong túi áo B i Văn nên nói Trả lại điện thoại đây cho em” thì B i Văn trả l i Kh ng cho đ y”. Nói chuyện, thuyết phục một lúc B i Văn v n kh ng trả lại điện thoại nên ngày 12/4/2021 bà Th có đơn trình báo ơ quan điều tra c ng an huyện K. ơ quan điều tra đ xác minh làm r toàn bộ hành vi l y trộm hai chiếc điện thoại của B i Văn . Ngày 16/4/2021, B i Văn đ giao nộp hai chiếc điện thoại cho ơ quan cảnh sát điều tra ng an huyện K.
Tại kết lu n định giá tài sản số 02, ngày 10/5/2021 của Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự huyện K – Hòa Bình kết lu n: Giá trị 01 một chiếc điện thoại di động nh n hiệu VIV V20 là 5.366.000 (năm tri u a trăm sáu m i sáu n h n n và điện thoại di động nh n hiệu
5 PRO là 1.466.000 (một tri u sáu trăm sáu m i sáu n h n n . T ng giá trị hai chiếc điện thoại B i Văn trộm c p là 6.832.000 (sáu tri u tám trăm a m i hai n h n đồng.
Tại bản Kết lu n điều tra số 32/KL – ĐT ngày 05/7/2021 của ơ quan cảnh sát điều tra ng an huyện K, tỉnh Hòa Bình kết lu n: B i Văn đ l y trộm hai chiếc điện thoại di động nh n hiệu VIV V20 và
5
của chị B i Thị Th và chị B i Thị D với t ng giá trị hai chiếc điện thoại là 6.832.000 sáu tri u tám trăm a m i hai n h n đồng”.
Bản cáo trạng số 31/CT-VKS ngày 20/7/2021 của Viện kiểm sát nhân dân huyện K, tỉnh Hòa Bình truy tố bị cáo B i Văn về tội trộm c p tài sản theo khoản 1 Điều 173 Bộ lu t hình sự.
Tại phiên tòa, bị cáo th a nh n hành vi phạm tội của mình, bị cáo nh n tội, không kêu oan.
Ý kiến của nhữn n i tham ia tham ia t t n :
- Bị hại - bà B i Thị Th: Tại giai đoạn điều tra c ng như tại phiên tòa đ khai nh n m t 01 (một) chiếc điện thoại VIV V20 đ quan sử dụng và đ nh n lại tài sản nguyên trạng nên kh ng yêu cầu bị cáo phải bồi thư ng thêm. Bà Th có đơn đề nghị giảm nh trách nhiệm hình sự cho bị cáo.
- Bị hại là chị B i Thị D đ nh n lại chiếc điện thoại
5
chị đ bị m t nên kh ng yêu cầu bồi thư ng thêm, về trách nhiệm hình sự của bị cáo chị Dung c ng có đơn đề nghị giảm nh trách nhiệm hình sự cho bị cáo.
- Ngư i làm ch ng anh Đinh Văn H xác nh n ch ng kiến việc bà B i Thị Th phát hiện việc m t điện thoại và có đu i theo bị cáo B i Văn , c ng bà Th đòi điện thoại, nhưng B i Văn đ kh ng trả.
Kiểm sát viên thực hành quyền côn t t i phiên tòa:
Giữ nguyên nội dung quyết định truy tố, tội danh và điều lu t áp dụng đối với bị cáo. Về tình tiết tăng n ng trách nhiệm hình sự: kh ng có. Về tình tiết giảm nh : Bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải về hành vi phạm tội của mình, tự nguyện kh c phục h u quả trả lại tài sản cho bị hại là tình tiết quy định tại điểm b, s khoản 1 Điều 51; bị hại có đơn xin giảm nh trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 2 Điều 51 Bộ lu t hình sự. Tuy nhiên, bị cáo có nhân thân x u: t ng bị đưa vào trư ng giáo dư ng về hành vi trộm c p tài sản, t ng bị kết án về hành vi ố ý gây thương t ch bị xử phạt 02 (hai) năm t đ ch p hành xong hình phạt, trách nhiệm dân sự và án ph , được coi là đ xóa án t ch nhưng kh ng l y đó là bài h c để hoàn lương, do v y đề nghị Hội đồng xét xử xem x t áp dụng hình phạt t đối với bị cáo để đảm bảo t nh răn đe và phòng ng a chung.
ăn c vào khoản 1 Điều 173; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 38 của Bộ lu t hình sự: đề nghị Hội đồng x t xử tuyên bố bị cáo B i Văn phạm tội trộm c p tài sản, xử phạt bị cáo B i Văn t 06 đến 12 tháng tù.
Về hình phạt b sung: Kh ng áp dụng hình phạt b sung đối với bị cáo.
Về trách nhiệm dân sự: Bị hại đ nh n được lại tài sản nguyên trạng như trước khi bị m t, kh ng yêu cầu bồi thư ng thiệt hại, nên trách nhiệm dân sự kh ng đề c p giải quyết.
Các ý kiến tranh luận: Bị cáo nh n th y đề nghị của Viện kiểm sát là đúng. Bị cáo, bị hại, đại diện viện kiểm sát không có ý kiến tranh lu n.
Bị cáo nói l i sau c ng: Bị cáo nh n th c về hành vi của mình là sai, sau này s kh ng tái phạm. K nh mong Hội đồng x t xử cho bị cáo m c hình phạt th p nh t để bị cáo sớm trở về lao động giúp gia đình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn c vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đ được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng x t xử nh n định như sau:
Về t t n : Hành vi tố tụng, quyết định tố tụng của ơ quan cảnh sát điều tra
ng an huyện K, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân huyện K, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đ được thực hiện đúng thẩm quyền, trình tự thủ tục theo quy định của Bộ lu t Tố tụng hình sự. uá trình điều tra, truy tố những ngư i tham gia tố tụng kh ng có khiếu nại, tố cáo hành vi, quyết định tố tụng của ơ quan tiến hành tố tụng và ngư i tiến hành tố tụng.
Về căn c xác nh tội danh, iều luật áp d n
i với cáo: Tại cơ quan điều tra và tại phiên tòa, bị cáo đ th a nh n hành vi phạm tội của mình. i khai của bị cáo ph hợp với l i khai của bị hại, ngư i làm ch ng và các tài liệu, ch ng c khác có trong hồ sơ vụ án, có đủ cơ sở kết lu n: Khoảng 20 gi ngày 12/4/2021, lợi dụng sơ hở trong việc quản lý tài sản của bà B i Thị Th là em vợ của bị cáo và chị B i Thị D là cháu h của vợ bị cáo, B i Văn đ có hành vi trộm c p tài sản là hai chiếc điện thoại nh n hiệu VIV V20 và
5
đều đ qua sử dụng, có t ng giá trị là 6.832.000 sáu tri u tám trăm a m i hai n h n đồng nh m mục đ ch làm phương tiện th ng tin liên lạc với vợ do vợ bị cáo đ b nhà đi. Sau khi l y được tài sản, bị bà B i Thị Th phát hiện và đòi lại tài sản, bị cáo đ kh ng tự nguyện trả lại tài sản cho bị hại thể hiện ý th c mong muốn chiếm đoạt tài sản và thực hiện tội phạm đến c ng. Hành vi của bị cáo đ c u thành tội Trộm c p tài sản. áo trạng truy tố bị cáo về tội trộm c p tài sản theo khoản 1 Điều 173 của Bộ lu t hình sự là có căn c , đúng ngư i, đúng tội.
Về tính chất, m c ộ hành vi ph m tội, năn lực ch u trách nhi m h nh sự của cáo: Hành vi của bị cáo là nguy hiểm cho x hội, xâm hại đến quyền sở hữu tài sản là khách thể được pháp lu t hình sự bảo vệ và gây ảnh hưởng đến tr t tự an toàn x hội. Bị cáo là ngư i có đủ năng lực trách nhiệm hình sự, có nh n th c và hiểu biết pháp lu t. Tuy nhiên, bị cáo là ngư i có nhân thân x u: đ t ng bị ng an tỉnh Hà Sơn Bình áp dụng biện pháp đưa đi trư ng giáo dư ng về hành vi trộm c p tài sản, t ng bị kết tội ố ý gây thương t ch, m c d đ ch p hành xong, nhưng kh ng l y những sai phạm làm bài h c lại tiếp tục phạm tội. Do v y, cần có m c án tương x ng với hành vi phạm tội mà bị cáo đ gây ra, cách ly bị cáo ra kh i đ i sống x hội một th i gian mới đủ để cải tạo, giáo dục bị cáo. Đại diện Viện kiểm sát đề nghị xử phạt bị cáo t 06 đến 12 tháng tù là đúng với t nh ch t m c độ hành vi phạm tội và h u quả tội phạm mà bị cáo đ gây ra.
Về các t nh tiết tăn nặn , iảm nhẹ trách nhi m h nh sự i với cáo:
Về tình tiết tăng n ng trách nhiệm hình sự: kh ng có. Về tình tiết giảm nh trách nhiệm hình sự: Bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải về hành vi phạm tội của mình; đ tự nguyện kh c phục h u quả trả lại tài sản cho bị hại theo quy định tại điểm b, s khoản 1 Điều 51 Bộ lu t hình sự; bị hại có đơn xin giảm nh hình phạt quy định tại khoản 2 Điều 51 Bộ lu t Hình sự; bị cáo phạm tội thuộc trư ng hợp t nghiêm tr ng, Hội đồng x t xử xem x t áp dụng cho bị cáo ở m c khởi điểm của khung hình phạt c ng đủ để răn đe và phòng ng a chung.
Về nhân thân: Bị cáo có nhân thân x u, ngày 15/9/1980 bị Công an tỉnh Hà Sơn Bình l p hồ sơ đưa vào trư ng giáo dư ng 02 năm về hành vi trộm c p tài sản; ngày 21/11/1986 bị Tòa án nhân dân huyện K, tỉnh Hà Sơn Bình xử phạt 02 năm t về tội
ố ý gây thương t ch ho c gây t n hại cho s c kh e ngư i khác”. ơ quan cảnh sát điều tra đ tiến hành xác minh tại hi cục thi hành án dân sự huyện K xác định bị cáo kh ng có tên trong danh sách những ngư i chưa thi hành trách nhiệm dân sự, án ph dân sự và án ph hình sự” bàn giao khi tách Thi hành án huyện K và Tòa án năm 1993, Tòa án c ng kh ng còn tài liệu lưu trữ th i điểm năm 1980, năm 1986 liên quan đến việc thi hành án của B i Văn . Xác minh bị hại trong vụ án cố ý gây thương t ch năm 1986 xác định B i Văn đ bồi thư ng thiệt hại xong cho bị hại t năm 1986. Do v y, trên cơ sở nguyên t c có lợi cho bị cáo, t nh là bị cáo đ ch p hành xong bản án, đương nhiên được xóa án t ch. Tuy nhiên, nhân thân của bị cáo phản ánh ý th c của bị cáo về hành vi phạm tội sau này là coi nh pháp lu t, vì v y cần cách ly bị cáo kh i đ i sống x hội một th i gian nh m đảm bảo t nh nghiêm minh và nâng cao ý th c thượng t n pháp lu t mới mong giáo dục bị cáo trở thành ngư i c ng dân tốt và đảm bảo t nh răn đe và phòng ng a tội phạm.
Về h nh ph t ổ sun : Bị cáo là ngư i kh ng có tài sản, không có nghề nghiệp và thu nh p n định nên Hội đồng x t xử kh ng áp dụng hình phạt b sung b ng tiền đối với bị cáo.
Về vật ch n của v án: Cơ quan điều tra đ thu giữ của bị cáo: 01 (một) điện thoại di động nh n hiệu VIV V20, v màu nâu xám, số T I1: 866243057052556; số T I2: 866243057052549, máy c đ qua sử dụng và 01 (một) điện thoại di động nh n hiệu
5 ro, v màu tr ng, số I I 1: 865071049969632; số I I 2: 865071049969624, máy c đ qua sử dụng, cả hai máy đều kh ng kiểm tra ch t lượng bên trong. ơ quan cảnh sát điều tra ng an huyện K đ trả lại cho các bị hại theo biên bản về việc trả lại đồ v t, tài liệu ngày 18/5/2021. Tại phiên tòa bà B i Thị Th và chị B i Thị D xác nh n đ nh n lại tài sản nguyên trạng như trước khi bị m t, kh ng yêu cầu gì thêm nên Hội đ ng x t xử kh ng đề c p giải quyết.
Về trách nhi m dân sự:
Tài sản trộm c p bị cáo đ trả lại nguyên trạng cho chủ sở hữu tại giai đoạn điều tra. Tại phiên tòa, các bị hại kh ng yêu cầu bồi thư ng thêm nên Hội đồng x t xử kh ng đề c p giải quyết.
Về án phí: Bị cáo là ngư i bị kết án nên phải chịu án ph hình sự sơ thẩm theo quy định của pháp lu t.
Vì các l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
ăn c vào khoản 1 Điều 173; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 38 của Bộ lu t hình sự;
1. Về tội danh: Tuyên bố bị cáo B i Văn phạm Tội trộm c p tài sản.
2. Về hình phạt: Xử phạt bị cáo B i Văn 06 (sáu) tháng t , th i hạn t t nh t ngày b t thi hành án.
3. Về án phí: ăn c vào khoản 2 Điều 136 Bộ lu t tố tụng hình sự; điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTV H14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng vụ uốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án, bị cáo phải chịu 200.000 hai trăm n h n đồng án ph hình sự sơ thẩm.
4. uyền kháng cáo: ăn c Điều 331, Điều 333 Bộ lu t tố tụng hình sự bị cáo, bị hại có quyền kháng cáo trong th i hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án sơ thẩm.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - T ND tỉnh Hòa Bình; - VKSND tỉnh Hòa Bình; - Sở tư pháp tỉnh Hòa Bình; - VKSND huyện K; - hi cục TH DS huyện K; - SĐT ng an huyện K; - TH HS ng an huyện K; - Trại tạm giam ng an tỉnh Hòa Bình; - Bị cáo; bị hại; - ưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Đà Giang |