vanban.org

Bản án 34/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,

quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Phan Thị H đối với bị Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "H - T"
  • Tòa quyết gì? Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự

Số: 34/2021/HNGĐ-ST

Ngày: 28/09/2021

TÒ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒ XÃ HỘI CHỦ NGHĨ VIỆT HUYỆN PHÚ GIÁO N M V/v ly hôn, tranh ch p về nuôi con NHÂN D NH N ỚC CỘNG HÒ XÃ HỘI CHỦ NGHĨ VIỆT N M TÒ ÁN

NHÂN DÂN H

UYỆN PHÚ GIÁO, TỈNH BÌNH D ƠNG

- hành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩ phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mùi. Các Hội thẩ nhân dân: Bà Lê Thị Phương Dung; Ông Kim Niệm. - hư ký phiên toà: Ông Trương Thành Long - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương. - Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Ông Trịnh Đình Phượng - Kiểm sát viên. Ngày 28 tháng 9 năm 2021, tại trụ sở TAND huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 94/2021/TLST-HNGĐ ngày 01/4/2021 về việc “Ly hôn, tranh ch p về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 37/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 21/6/2021, giữa các đương sự: - Nguyên đơn: Bà Phan Thị H, sinh năm 1996; Địa chỉ: Ấp Đồng Tâm, xã Tam Lập, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương. Có đơn xin vắng mặt - Bị đơn: Ông Hàn Thanh T, sinh năm 1996; Địa chỉ: Tổ A, khu phố C, thị tr n P, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương. Vắng mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, bản tự khai bà Phan Thị H trình bày: - Về hôn nhân: Bà và ông Hàn Thanh T sống chung vợ chồng từ năm 2016, việc sống chung hoàn toàn tự nguyện, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị tr n P, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương ngày 20/12/2016. Quá trình chung sống lúc đầu hạnh phúc nhưng sau đó thì không hạnh phúc nữa. Nguyên nhân do vợ chồng không hợp nhau, ông T không quan tâm chăm sóc vợ con, không vun vén gia đình dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi nhau, cuộc sống không hạnh phúc. Ông bà đã ly thân từ tháng 4/2020 đến nay không quan tâm chăm sóc lẫn nhau. Nay bà kiên quyết ly hôn với ông Hàn Thanh T.

- Về con chung: Ông bà có 02 con chung là Hàn Thanh T, sinh ngày 25/01/2018 và Hàn Tú A, sinh ngày 12/02/2019 (Hàn Tú A là con nuôi chung). Bà H yêu cầu được quyền nuôi 02 con chung, yêu cầu ông T c p dưỡng nuôi con Hàn Thanh T 2.000.000 đồng/tháng. Đối với con chung Hàn Tú A, Bà H không yêu cầu ông T c p dưỡng nuôi con. - Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Tại biên bản l y lời khai, biên bản hoà giải bị đơn ông Hàn Thanh T trình bày: - Về hôn nhân: Ông và bà Phan Thị H sống chung vợ chồng từ năm 2016, việc sống chung là hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị tr n P, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương ngày 20/12/2016. Thời gian đầu chung sống có hạnh phúc nhưng sau thì không hạnh phúc nữa. Nguyên nhân do ông và bà H tính tình không hợp nhau, mâu thuẫn giữa gia đình ông và gia đình Bà H căng thẳng nên vợ chồng thường xuyên cãi nhau. Ông và Bà H đã ly thân không từ tháng 4/2020, không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau. Nay ông đồng ý ly hôn với bà H. Về con chung: Quá trình chung sống ông bà có 02 con chung là Hàn Thanh T, sinh ngày 25/01/2018 và Hàn Tú A, sinh ngày 12/02/2019 (Hàn Tú A là con nuôi chung). Ông yêu cầu được quyền nuôi con chung Hàn Thanh T nhường quyền nuôi con Hàn Tú A cho bà H nuôi dưỡng, không yêu cầu bà H c p dưỡng nuôi con. Hiện tại ông làm nghề tự do, chủ yếu thu mua, cưa cây bán cho công ty và người có nhu cầu, thu nhập bình quân khoảng 10.000.000 đồng/tháng. - Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo phát biểu ý kiến: - Về việc tuân theo pháp luật của những người tham gia tố tụng, của những người tiến hành tố tụng đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. - Về nội dung vụ án: Về hôn nhân: Bà H và ông T chung sống với nhau có đăng ký kết hôn là hôn nhân hợp pháp, do có mâu thuẫn vợ chồng, hiện sống ly thân không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau, nguyên đơn yêu cầu được ly hôn, bị đơn đồng ý ly hôn với nguyên đơn. Do đó, đề nghị Hội đồng xét xử ch p nhận yêu cầu của nguyên đơn cho nguyên đơn được ly hôn với bị đơn. Về con chung: Bà H và ông T có 02 con chung là Hàn Thanh T, sinh ngày 25/01/2018 và Hàn Tú A, sinh ngày 12/02/2019. Hiện cháu T và cháu A đang sống ổn định với bà H. Đề nghị Hội đồng xét xử giao con chung Hàn Thanh T và Hàn Tú A cho bà H tiếp tục nuôi dưỡng. Ông Hàn Thanh T phải c p dưỡng nuôi con Hàn Thanh T 2.000.000 đồng/tháng cho đến khi cháu T

đủ 18 tuổi. Ghi nhận sự tự nguyện của bà H không yêu cầu ông T c p dưỡng nuôi con Hàn Tú A. Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết. NHẬN ĐỊNH CỦ TÒ ÁN: Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa; sau khi Kiểm sát viên phát biểu về việc ch p hành pháp luật tố tụng dân sự của người tiến hành tố tụng và của đương sự, về nội dung vụ án, Hội đồng xét xử

nhận định:

[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Đây là vụ án “Ly hôn, tranh ch p về nuôi con” được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự, khi thụ lý vụ án bị đơn cư trú tại: Thị tr n P, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phú Giáo theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự. [2] Về sự vắng mặt của nguyên đơn, bị đơn tại phiên tòa: Nguyên đơn bà Phan Thị H có đơn xin vắng mặt, bị đơn ông Hàn Thanh T đã được Tòa án nhân dân huyện Phú Giáo triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do chính đáng. Vì vậy, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt đương sự theo quy định tại Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự. [3] Về hôn nhân: Nguyên đơn, bị đơn chung sống với nhau trên cơ sở được tìm hiểu tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị tr n P, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương ngày 20/12/2016 là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Trong quá trình chung sống, nguyên đơn trình bày mâu thuẫn xảy ra do nguyên đơn và bị đơn không hợp nhau, thường xuyên cãi nhau, hiện đã ly thân và không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau. Tình cảm vợ chồng đã không còn, mâu thuẫn không hàn gắn được nên nguyên đơn yêu cầu được ly hôn với bị đơn. Bị đơn không đưa ý kiến với yêu cầu của nguyên đơn. Tại Biên bản xác minh ngày 02/6/2021 được Ủy ban nhân dân thị tr n P xác nhận: Nguyên đơn và bị đơn có mâu thuẫn xảy ra, có cãi nhau nhưng không yêu cầu địa phương giải quyết mâu thuẫn vợ chồng, hiện tại ông bà đã sống ly thân. Do đó, Hội đồng xét xử xét th y, mâu thuẫn vợ chồng giữa nguyên đơn và bị đơn đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, việc xin ly hôn của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, bị đơn đồng ý với yêu cầu ly hôn của nguyên đơn. Vì vậy, Hội đồng xét xử ch p nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn đối với bị đơn theo quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

[4] Về con chung: Căn cứ vào lời khai nhận của đương sự, bản sao gi y khai sinh, xác định nguyên đơn và bị đơn có với nhau 02 con chung tên là Hàn Thanh T, sinh ngày 25/01/2018 và Hàn Tú A, sinh ngày 12/02/2019. Nguyên đơn yêu cầu được quyền nuôi 02 con chung, bị đơn yêu cầu nuôi con Hàn Thanh T, nhường quyền nuôi con Hàn Tú A cho nguyên đơn. Hội đồng xét xử xét các điều kiện về nuôi con, sự ổn định tâm lý của trẻ, điều kiện đảm bảo cho trẻ được phát triển bình thường nên giao 02 con chung Hàn Thanh T và Hàn Tú A cho nguyên đơn bà Phan Thị H trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp. [5] Về c p dưỡng nuôi con: Bà Phan Thị H yêu cầu ông Hàn Thanh T c p dưỡng nuôi con Hàn Thanh T 2.000.000 đồng/tháng cho đến khi cháu Thái đủ 18 tuổi, đối với con chung Hàn Tú A bà không yêu cầu ông T c p dưỡng. Xét nhu cầu sinh hoạt của trẻ, cơ sở thu nhập, điều kiện kinh tế của bị đơn với yêu cầu c p dưỡng nuôi con của nguyên đơn là phù hợp nên Hội đồng xét xử ch p nhận. [6] Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét. [7] Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát về nội dung vụ án là có căn cứ nên Hội đồng xét xử ch p nhận. [8] Về án phí: Đương sự phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào: - Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147, các Điều 227, 228, 238, 266, 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; - Các Điều 9, 51, 56, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; - Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử: Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Phan Thị H đối với bị đơn ông Hàn Thanh T. 1. Về hôn nhân: Nguyên đơn bà Phan Thị H được ly hôn với bị đơn ông Hàn Thanh T.

2. Về con chung: Giao con chung Hàn Thanh T, sinh ngày 25/01/2018 và Hàn Tú A, sinh ngày 12/02/2019 cho nguyên đơn bà Phan Thị H trực tiếp nuôi dưỡng. 3. Về c p dưỡng nuôi con: Ông Hàn Thành T phải c p dưỡng nuôi con Hàn Thanh T 2.000.000đ (hai triệu đồng)/ tháng cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi. Thời gian c p dưỡng tính từ khi án có hiệu lực pháp luật. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Phan Thị H không yêu cầu ông Hàn Thanh T c p dưỡng nuôi con Hàn Tú A. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thi hành thì hàng tháng còn phải trả lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án. Không ai được cản trở ông Hàn Thanh T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Vì quyền lợi hợp pháp, chính đáng của con chưa thành niên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức c p dưỡng nuôi con khi đương sự có yêu cầu phù hợp với quy định của pháp luật. 3. Về tài sản chung, nợ chung: Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét. 4. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Phan Thị H phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) được kh u trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2016/0043945, ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương. Ông Hàn Thanh T phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự về c p dưỡng nuôi con. 5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Hội thẩm nhân dân Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa

Lê Thị Phương Dung Kim Niệm Nguyễn Thị Mùi

Cỡ chữ