vanban.org

Bản án 34/2021/HNGĐ-ST — Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của chị Phạm Thị Bích D.

Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ giữa chị Phạm Thị Bích D và anh Dương Văn T là vợ chồng. Về con chung: Giao 02 cháu Dương Khả H – sinh ngày 02/11/2005 và Dương Phạm Khánh Gi – sinh năm 09/10/2007 cho chị D được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh T … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Bích D - Dương Văn T"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của chị Phạm Thị Bích D.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ QUAO
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 34/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 12/5/2021.
V/v: Ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ QUAO, TỈNH KIÊN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thành Nghề Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Thành Thật. 2. Bà Vũ Thị Đào.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thùy Linh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang.

Ngày 12 tháng 5 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 72/2021/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2021 về: “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 33/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2021 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Bích D, sinh năm 1982 (có mặt);

Địa chỉ: ấp Kh, xã Th, huyện G, tỉnh Kiên Giang.

2. Bị đơn: Anh Dương Văn T, sinh năm 1988 (có đơn xin vắng mặt);

Địa chỉ: ấp Kh, xã Th, huyện G, tỉnh Kiên Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 16/3/2021, bản tự khai và lời trình bày của nguyên đơn chị Phạm Thị Bích D như sau: Chị chung sống với anh Dương Văn T vào năm 2005, hôn nhân tự nguyện nhưng không tổ chức đám cưới và không đăng ký kết hôn.

Vợ chồng chung sống hạnh phúc được 09 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do hai vợ chồng không hợp nhau, anh T bỏ đi làm ăn xa. Anh chị đã ly thân từ năm 2015. Xét thấy cuộc sống hôn nhân không còn hàn gắn được nữa nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho được ly hôn với anh Dương Văn T.

Vợ chồng anh chị có 02 đứa con chung tên Dương Khả H – sinh ngày 02/11/2005 và Dương Phạm Khánh Gi – sinh năm 09/10/2007. Hiện 02 cháu đang sống với chị D.

Anh chị xác định không có tài sản chung và không có nợ chung.

Nguyện vọng: Về hôn nhân chị D xin ly hôn với anh Dương Văn T.

Về con chung: Chị D xin được nuôi cháu Dương Khả H – sinh ngày 02/11/2005 và Dương Phạm Khánh Gi – sinh năm 09/10/2007, không yêu cầu anh T phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn anh Dương Văn T có ý kiến: Hoàn toàn thống nhất với lời trình bày của chị D về thời gian hôn nhân, nguyên nhân mâu thuẫn, về con chung, về tài sản chung, nợ chung của vợ chồng.

Về quan hệ hôn nhân: Anh T đồng ý ly hôn.

Về con chung: Anh đồng ý giao cháu Dương Khả H – sinh ngày 02/11/2005 và Dương Phạm Khánh Gi – sinh năm 09/10/2007 cho chị D tiếp tục nuôi dưỡng chăm sóc. Anh không phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, ngoài ra không có yêu cầu gì thêm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa. Căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa trên cơ sở xem xét đầy đủ và toàn diện các chứng cứ, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

. Về tố tụng: Tranh chấp của chị Phạm Thị Bích D và anh Dương Văn T là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Anh Dương Văn T là bị đơn trong vụ án có đơn xin vắng mặt nên căn cứ Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt anh T.

. Về hôn nhân: Chị Phạm Thị Bích D và anh Dương Văn T tự nguyện chung sống với nhau như vợ chồng vào năm 2005 nhưng không đăng ký kết hôn là vi phạm Điều 9 Luật hôn nhân gia đình năm 2000 và Điều 9 Luật hôn nhân gia đình năm 2014. Trong quá trình chung sống hơn 10 năm anh chị không có đăng ký kết hôn trễ hạn là không tuân thủ theo quy định của pháp luật về hôn nhân gia đình. Nay, chị D yêu cầu được ly hôn, anh T cũng đồng ý. Do hôn nhân của anh chị không có đăng ký kết hôn nên Hội đồng xét xử áp dụng Điều 53 luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 tuyên không công nhận quan hệ giữa chị Phạm Thị Bích D và anh Dương Văn T là quan hệ vợ chồng.

. Về con chung: Chị Phạm Thị Bích D và anh Dương Văn T xác định có 02 người con chung tên Dương Khả H – sinh ngày 02/11/2005 và Dương Phạm Khánh Gi – sinh năm 09/10/2007 hiện 02 cháu đang sống chung với chị D. Chị D xin được tiếp tục nuôi con, anh T cũng đồng ý. Tại biên bản ghi nhận ý kiến cháu Hào và cháu Giao đều xin được ở với mẹ vì vậy Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân gia đình chấp nhận yêu cầu xin nuôi con của chị D.

. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị D không yêu cầu anh T phải cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.

. Về tài sản chung và Về nợ chung: Anh chị xác định không có, không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.

. Về án phí: Áp dụng Khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí. Chị Phạm Thị Bích D phải nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí trước đây theo biên lai thu số 0009779, ngày 15/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang. Như vậy chị D đã nộp đủ án phí hôn nhân sơ thẩm. Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng Điều 53, Điều 81, 82, 131 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Điều 28, 35, 147 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí.

1. Tuyên xử: Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của chị Phạm Thị Bích D.

Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ giữa chị Phạm Thị Bích D và anh Dương Văn T là vợ chồng.

2. Về con chung: Giao 02 cháu Dương Khả H – sinh ngày 02/11/2005 và Dương Phạm Khánh Gi – sinh năm 09/10/2007 cho chị D được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh T được quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được ngăn cản anh T thực hiện quyền này.

Anh chị có quyền xin thay đổi người nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Miễn xét.

4. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Phạm Thị Bích D phải nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí trước đây theo biên lai thu số 0009779, ngày 15/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang.

5. Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa tuyên án. (12/5/2021). Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

TM/. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ