vanban.org

Bản án 34/2021/DS-ST — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Lý Thị T;

Buộc bị đơn bà Nguyễn Thị Minh Th phải trả cho bà Lý Thị T số tiền 150.000.000 đồng (một trăm năm mươi triệu đồng). Với khoản tiền đã tuyên trên, kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án. Nếu người phải thi hành án không thi hành hoặc thi hành chậm thì hàng tháng người phải thi h… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Lý Thị T;
  • Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ H
TỈNH BÌNH ĐỊNH
———————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 34/2021/DS-ST
Ngày: 12 - 11 - 2021
V/v “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ H , TỈNH BÌNH ĐỊNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Phương Quang.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phan Á;

2. Bà Trần Thị Thu Thanh.

- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Xuân Chiến - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã H, tỉnh Bình Định.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã H, tỉnh Bình Định tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàng Quang - Kiểm sát viên.

Trong ngày 12 tháng 11 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã H, tỉnh Bình Định xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 242/2021/TLST-DS ngày 11 tháng 5 năm 2021, về tranh chấp hợp đồng vay tài sản, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 22/2021/QĐXXST-DS ngày 15 tháng 10 năm 2021 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lý Thị T, sinh năm 1967

Địa chỉ: Vùng 3, khu phố T, phường T, thị xã H, tỉnh Bình Định.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Minh Th, sinh năm 1979

Địa chỉ: khu phố C, phường T, thị xã H, tỉnh Bình Định.

Nguyên đơn có mặt, bị đơn vắng mặt lần thứ 2 không có lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 23/12/2020, bản tự khai, cũng như tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn bà Lý Thị T trình bày: Vào ngày 18/6/2018 bà Nguyễn Thị Minh Th có vay của bà 150.000.000 đồng, lúc vay tiền bà Th thỏa thuận 01 tháng sau sẽ trả. Sau 01 tháng bà hỏi nợ thì bà Th hứa hẹn không trả, sau đó bà hỏi nợ nhiều lần nhưng bà Th nói làm ăn thua lỗ cho đến nay vẫn không trả tiền cho bà. Nay tôi yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bà Nguyễn Thị Minh Th trả cho bà số tiền 150.000.000,đồng.

Bị đơn bà Nguyễn Thị Minh Th trình bày: Bà thừa nhận có vay tiền của bà Lý Thị T số tiền 150.000.000 đồng. Lúc vay bà có viết cho bà T 01 giấy vay tiền, thỏa thuận 01 tháng sau sẽ trả. Nhưng do việc làm ăn không thuận lợi nên bà không có tiền trả cho bà T. Nay tôi thừa nhận còn nợ bà T số tiền 150.000.000 đồng và xin trả dần mỗi tháng 1.000.000 đồng cho đến hết nợ.

Đại diện VKSND thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:

Về thủ tục tố tụng: Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa hôm nay, Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng theo quy định của pháp luật.

Về nội dung vụ án: Căn cứ vào tài liệu có trong hồ sơ và tại phiên tòa, thể hiện bà Nguyễn Thị Minh Th có vay của bà Lý Thị T số tiền 150.000.000 đồng, đến nay vẫn chưa thực hiện việc trả tiền. Tại phiên tòa bà Th xin trả mỗi tháng 1.000.000 đồng nhưng không được bà T chấp nhận nên đề nghị Hội đồng xét xử tuyên buộc bà Th trả 01 lần cho bà T số tiền 150.000.000 đồng là đúng quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn bà Lý Thị T khởi kiện yêu cầu bà Nguyễn Thị Minh Th trả số tiền đã vay, đây là tranh chấp hợp đồng vay tài sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án được quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn bà Nguyễn Thị Minh Th cư trú tại khu phố Công Thạnh, phường Tam Quan Bắc, thị xã Hoài Nhơn, căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã H.

Về nội dung:

Theo giấy mượn tiền ngày 18/6/2018, có nội dung bà Nguyễn Thị Minh Th có vay của bà Lý Thị T số tiền 150.000.000 đồng, hai bên thỏa thuận 01 tháng sau bà Th sẽ trả tiền cho bà T, nên đây là hợp đồng vay có kỳ hạn được quy định tại Điều 470 của Bộ luật Dân sự. Lúc vay tiền bà Th có viết giấy mượn tiền, tại Tòa án bà Th thừa nhận năm 2018 có vay của bà T 1500.000.000 đồng như bà T trình bày nên việc vay tiền giữa hai bên là có, phù hợp với chứng cứ do nguyên đơn cung cấp.

Trong thời gian thực hiện hợp đồng vay, sau 01 tháng kể từ ngày nhận tiền bà T có yêu cầu bà Theo trả tiền thì bà Th viện nhiều lý do không trả tiền, do đó bà Th đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ. Nay bà T kiện yêu cầu bà Th trả số tiền 150.000.000 đồng là có căn cứ chấp nhận.

Đối với yêu cầu xin trả dần của bà Th: Bà Th thừa nhận hiện nay còn nợ bà T số tiền 150.000.000 đồng, do điều kiện kinh tế khó khăn nên xin trả dần mỗi tháng 1.000.000 đồng. Nhưng kể từ ngày bà T khởi kiện vụ án đến nay bà Th vẫn chưa thực hiện trả nợ dần, tại phiên tòa hôm nay bà T không đồng ý với yêu cầu trả dần của bà Th nên không có cơ sở chấp nhận, do đó cần buộc bà Th phải trả số tiền 150.000.000 đồng một lần là đúng quy định pháp luật.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, đề nghị trên là phù hợp với nhận định của HĐXX nên cần được chấp nhận.

Về án phí: Theo quy định tại Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án thì bị đơn phải chịu án phí đối với số tiền buộc trả cho nguyên đơn.

Hoàn trả cho nguyên đơn tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Hoài Nhơn.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26; khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 463; 466; 470 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Lý Thị T;

Buộc bị đơn bà Nguyễn Thị Minh Th phải trả cho bà Lý Thị T số tiền 150.000.000 đồng (một trăm năm mươi triệu đồng).

Với khoản tiền đã tuyên trên, kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án. Nếu người phải thi hành án không thi hành hoặc thi hành chậm thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải trả tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

2. Không chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị Minh Th về việc xin trả dần mỗi tháng 1.000.000 đồng.

3. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm bà Nguyễn Thị Minh Th phải chịu 7.500.000 đồng.

Hoàn trả cho bà Lý Thị T tiền tạm ứng án phí đã nộp 3.750.000 đồng theo biên lai thu số 0001381 ngày 11/5/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Hoài Nhơn.

4. Quyền kháng cáo: Các đương sự có mặt tại phiên tòa hôm nay được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật để yêu cầu xét xử theo trình tự phúc thẩm.

“Trường hợp bản án, quyết định được quy định theo điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6 điều 7 và điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ