vanban.org

Bản án 34/2020/HS-PT — Hình sự

TAND tỉnh Đắk Nông Tuyên án 26/05/2020 Hình sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 26/05/2020 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Không chấp nh n kháng cáo của bị cáo Vũ Anh T, gi nguyên Bản án sơ thẩm số: 10/2020/HS-ST ngày 20-02-2020 của Toà án nhân dân huyện Krông Nô.

Về án phí: Căn cứ khoản 2 Điều 136 của Bộ lu t Tố tụng hình sự; áp dụng điểm b khoản 2 Điều 23 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của U ban Thư ng vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án: Buộc bị cáo Vũ Anh T phải nộp 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng) án phí hình sự phúc thẩm. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Vũ Anh T phạm tội "Cố ý gây thương tích" - phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (điều 134 Luật sửa đổi…"
  • Tòa quyết gì? Không chấp nh n kháng cáo của bị cáo Vũ Anh T, gi nguyên Bản án sơ thẩm số: 10/2020/HS-ST ngày 20-02-2020 của Toà án nhân dân huyện Krông Nô.
  • Căn cứ chính? Điều 23 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK NÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 34/2020/HS-PT
Ngày 26 - 5 - 2020

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đỗ Đồng Chung

Các Thẩm phán: Ông Ngô Đức Thọ và ông Lương Đức Dương

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Vũ Trí là Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Nông

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Nông tham gia phiên toà: Bà Lê Thị Tố Quyên - Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 5 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Nông mở phiên toà xét xử phúc thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số: 28/2020/TLPT-HS ngày 24 tháng 3 năm 2020 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 35/2020/QĐXXPT-HS ngày 13 tháng 5 năm 2020 đối với bị cáo Vũ Anh T do có kháng cáo của bị cáo đối với Bản án hình sự sơ thẩm số: 10/2020/HS-ST ngày 20-02-2020 của Toà án nhân dân huyện Krông Nô.

Bị cáo có kháng cáo: Vũ Anh T, sinh năm 1976 tại tỉnh Hà Nam; nơi cư trú: Thôn P, xã Q, huyện K, tỉnh Đắk Nông; nghề nghiệp: Làm nông; trình độ học vấn: 6/12; quốc tịch: Việt Nam; dân tộc: Kinh; tôn giáo: không; giới tính: nam; con ông Vũ Đình K và Nguyễn Thị V (đã chết); có vợ là H’B và 04 con; tại ngoại - Có mặt.

Người bào chữa cho bị cáo: Ông Phạm Quang Long và ông Y Lam, Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Đắk Nông - Có mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, vụ án được tóm tắt như sau:

Do xảy ra mâu thu n t việc bà H’B bán con chó của gia đình cho ông Nguyễn Đức T mà không được sự đồng ý của chồng là Vũ Anh T, nên sáng ngày 09-8-2019 gi a ông Nguyễn Đức T và Vũ Anh T xảy ra cãi nhau. Đến khoảng 20 gi c ng ngày, do bực tức việc Nguyễn Đức T chửi mình lúc sáng, nên Vũ Anh T chửi và bắt vợ sang nhà ông Nguyễn Đức T (cách nhà Vũ Anh T khoảng 50m) gọi vợ chồng ông Nguyễn Đức T qua nhà nói chuyện. Bà H’B sang gọi nên bà Nguyễn Thị Kim V (vợ của ông Nguyễn Đức T) đi c ng với bà H’B về nhà. Khi về nhà, Vũ Anh T chửi và d ng tay đánh bà H’B nên bà V ngăn cản để bà H’B b chạy. Tiếp đó, Vũ Anh T d ng hai tay bóp c bà V, nhưng bà V v ng ra được và chạy ra ngoài đư ng gọi ông Nguyễn Đức T. Nghe thấy vợ gọi, ông Nguyễn Đức T chạy sang nhà Vũ Anh T thì thấy Vũ Anh T đang đứng ngay cửa chính, gi a ông Nguyễn Đức T và Vũ Anh T cãi qua cãi lại và xảy ra xô xát. Lúc đó, Vũ Anh T c m con dao rựa dài 60cm (có ph n cán b ng tre dài 30 cm, đư ng kính 02cm) ở ngay g n cửa, c m b ng hai tay và d ng sống dao đánh 03 đến 04 phát vào bả vai của ông Nguyễn Đức T làm ông Nguyễn Đức T té xuống sân. Sau đó, ông Nguyễn Đức T xông lại thì Vũ Anh T c m dao chém t phải qua trái trúng vào khu u tay phải của ông Nguyễn Đức T gây thương tích. Ông Nguyễn Đức T xông tới ôm và làm cho Vũ Anh T té ra nền nhà, rồi d ng miệng cắn vào vai phải và đánh vào mặt Vũ Anh T. Lúc này, anh Nguyễn Văn Đ đứng g n đó chạy vào can ngăn và gi t lấy con dao Vũ Anh T đang c m trên tay ném ra mương nước trước nhà. Sau đó, Vũ Anh T đi khám tại Trạm Y tế xã Q, ông Nguyễn Đức T đi điều trị tại Trung tâm Y tế huyện K.

Bản Kết lu n giám định pháp y về thương tích số: 268/TgT ngày 26-9-2019 của Trung tâm pháp Y thuộc Sở Y tế tỉnh Đ kết lu n: Ông Nguyễn Đức T bị gãy đ u ngoài xương đòn trái can tốt không di chứng, t lệ 08 ; s o vết thương ph n mềm số lượng ít, kích thước trung bình, t lệ 05 , cộng l i b ng 4,6 . T ng t lệ ph n trăm thương tích là: 08

4,6

12,6 làm tròn 13 .

Bản án hình sự sơ thẩm số: 10/2020/HS-ST ngày 20-02-2020 của Toà án nhân dân huyện Krông Nô đã quyết định: Tuyên bố bị cáo Vũ Anh T phạm tội “Cố ý gây thương tích”. Áp dụng điểm đ khoản 2 Điều 134; các điểm b, s khoản 1 khoản 2 Điều 51 của Bộ lu t Hình sự, xử phạt bị cáo Vũ Anh T 02 năm tù.

Ngoài ra Tòa án cấp sơ thẩm còn quyết định xử lý v t chứng, trách nhiệm dân sự, án phí và thông báo quyền kháng cáo.

Ngày 04-3-2020, bị cáo Vũ Anh T kháng cáo xin giảm nh hình phạt và xin hưởng án treo.

Tại phiên tòa phúc thẩm, bị cáo Vũ Anh T th a nh n Tòa án nhân dân huyện Krông Nô xử phạt bị cáo về tội “Cố ý gây thương tích” theo điểm đ khoản 2 Điều 134 của Bộ lu t Hình sự là đúng, không oan và gi nguyên kháng cáo.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Nông, sau khi phân tích các tình tiết của vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử: Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 355; Điều 356 của Bộ lu t Tố tụng hình sự không chấp nh n kháng cáo của bị cáo, gi nguyên bản án sơ thẩm về ph n hình phạt.

Người bào chữa cho bị cáo trình bày luận cứ: Việc điều tra, truy tố và xét xử đối với bị cáo là đúng ngư i, đúng tội và không oan. Tuy nhiên, bị hại có một ph n lỗi và bị cáo có hoàn cảnh gia đình khó khăn thuộc hộ nghèo. Do đó, đề nghị HĐXX xem xét áp dụng thêm điểm e khoản 1 Điều 51; Điều 54 của Bộ lu t Hình sự xử phạt bị cáo dưới khung hình phạt quy định tại khoản 2 Điều 134 của Bộ lu t Hình sự và cho bị cáo được hưởng án treo.

Bị cáo không có ý kiến bào ch a, tranh lu n, chỉ đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giảm nh hình phạt và cho bị cáo được hưởng án treo.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nh n định như sau:

. Bản án hình sự sơ thẩm số: 10/2020/HS-ST ngày 20-02-2020 của Toà án nhân dân huyện Krông Nô đã kết án bị cáo Vũ Anh T về tội “Cố ý gây thương tích” theo điểm đ khoản 2 Điều 134 của Bộ lu t Hình sự là có căn cứ và đúng pháp lu t.

. Xét kháng cáo của bị cáo, Hội đồng xét xử phúc thẩm xét thấy: Tòa án cấp sơ thẩm đã xem xét đ y đủ các tình tiết tăng nặng, giảm nh trách nhiệm hình sự và xử phạt bị cáo 02 năm tù là tương xứng với tính chất, mức độ, hành vi h u quả do bị cáo gây ra. Tại giai đoạn xét xử phúc thẩm, bị cáo không cung cấp thêm tình tiết giảm nh trách nhiệm hình sự gì mới. Do đó, Hội đồng xét xử phúc thẩm có căn cứ chấp nh n quan điểm đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Nông; không có căn cứ chấp nh n lu n cứ bào ch a của các Trợ giúp viên pháp lý và kháng cáo của bị cáo.

. Về án phí: Do kháng cáo không được chấp nh n nên bị cáo phải chịu án phí hình sự phúc thẩm.

. Đối với các quyết định khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị đã có hiệu lực pháp lu t, kể t ngày hết th i hạn kháng cáo, kháng nghị.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 355; Điều 356 của Bộ lu t Tố tụng hình sự,

1. Không chấp nh n kháng cáo của bị cáo Vũ Anh T, gi nguyên Bản án sơ thẩm số: 10/2020/HS-ST ngày 20-02-2020 của Toà án nhân dân huyện Krông Nô.

Áp dụng điểm đ khoản 2 Điều 134; các điểm b, s khoản 1 khoản 2 Điều 51 của Bộ lu t Hình sự, xử phạt Vũ Anh T 02 (Hai) năm t về tội “Cố ý gây thương tích”, tính t ngày bị bắt thi hành án.

2. Về án phí: Căn cứ khoản 2 Điều 136 của Bộ lu t Tố tụng hình sự; áp dụng điểm b khoản 2 Điều 23 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của U ban Thư ng vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án:

Buộc bị cáo Vũ Anh T phải nộp 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng) án phí hình sự phúc thẩm.

3. Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị đã có hiệu lực pháp lu t, kể t ngày hết th i hạn kháng cáo, kháng nghị.

4. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp lu t kể t ngày tuyên án.

Cỡ chữ