vanban.org

Bản án 34/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chị Vì Thị Th được ly hôn anh Nguyễn Tiến Kh.

Về con chung: Không có Về tài sản: Tài sản riêng; tài sản chung; nợ phải trả; nợ lấy về; diện tích ruộng: Không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Th - Kh Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Vì Thị Th được ly hôn anh Nguyễn Tiến Kh.
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
___________
Bản án số: 34/2020/HNGĐ - ST
Ngày 25 - 9 - 2020
V/v: “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐIỆN BIÊN, TỈNH ĐIỆN BIÊN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Thị Thùy Dương

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông: Lò Thanh Hồng

Ông: Lường Văn Hịa

Thư ký phiên tòa: Ông Lường Văn Đoản - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên.

Ngày 25/9/2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 27/2020/TLST - HNGĐ ngày 27 tháng 8 năm 2020 về việc “Ly hôn ” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 44/2020/QĐXXST - HNGĐ ngày 10 tháng 9 năm 2020 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Vì Thị Th. Sinh năm 1991

Địa chỉ: Bản N1, xã N, huyện Đ, tỉnh Điện Biên

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Tiến Kh. Sinh năm 1990

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn X, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Thái Bình.

Chỗ ở trước khi đi chấp hành án: Đội 06, xã Th, huyện Đ, tỉnh Điện Biên.

Hiện đang chấp hành án tại: Đội 11, phân trại số 2, Trại giam Y, huyện Ph, tỉnh Sơn La.

( Nguyên đơn có mặt, bị đơn có đơn xin xét xử vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện đề ngày 26/8/2020 và trong quá trình xét xử nguyên đơn chị Vì Thị Th trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Nguyễn Tiến Kh kết hôn vào ngày 06/9/2016, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên. Anh chị kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện không bị ai ép buộc. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận đến ngày 15/12/2016 thì anh Kh bị bắt tạm giam về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản và bị Tòa án nhân dân tỉnh Điện Biên tuyên xử 08 năm tù. Từ khi anh Kh đi chấp hành án đến nay, chị Th xét thấy tình cảm giữa chị và anh Kh không còn nên chị đề nghị Tòa án nhân dân huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên giải quyết cho chị được ly hôn với anh Nguyễn Tiến Kh.

Về con chung: Chị Vì Thị Th khai, chị và anh Kh không có con chung

Về tài sản: Tài sản chung; tài sản riêng; nợ lấy về; nợ phải trả; diện tích ruộng: chị Th khai không có.

Tại bản tự khai đề ngày 09 tháng 9 năm 2020 anh Nguyễn Tiến Kh trình bày:

Về hôn nhân: Anh và chị Vì Thị Th có đăng ký kết hôn vào ngày 09/12/2016, có đăng ký kết hôn tại xã N, huyện Điện Biên. Việc kết hôn là hoàn toàn tự nguyện không ai ép buộc. Vợ chồng chung sống hòa thuận từ khi kết hôn đến ngày 15/12/2016 thì anh Kh bị bắt và bị kết án 08 năm tù về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Đến thời điểm hiện nay anh đã hết tình cảm với chị Th và muốn tạo điều kiện cho chị Th lập hạnh phúc mới nên anh đề nghị Tòa án nhân dân huyện Điện Biên cho anh được ly hôn với chị Th.

Về con chung: Nguyễn Tiến Kh khai, anh và chị Th không có con chung

Về tài sản: Tài sản chung; tài sản riêng; nợ lấy về; nợ phải trả; diện tích ruộng: anh Kh khai không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh tụng, Hội đồng xét xử xét thấy:

Về áp dụng pháp luật tố tụng:

Chị Vì Thị Th yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh Nguyễn Tiến Kh. Đây là vụ án ly hôn. Anh Kh hiện nay đang chấp hành án tại Trại giam Yên Hạ, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La, trước khi bị bắt anh Kh có chỗ ở đội 06, xã Thanh An, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên nên theo quy định tại khoản 1 Điều 28; Điểm a khoản 1 Điều 35; Khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, tranh chấp trên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Điện Biên.

Tại phiên tòa anh Nguyễn Tiến Kh đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng anh Kh có đơn xin xét xử vắng mặt, vì vậy căn cứ khoản 1 Điều 228/BLTTDS, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh Kh.

Về quan hệ hôn nhân:

Chị Vì Thị Th và anh Nguyễn Tiến Kh kết hôn vào ngày 06/9/2016 tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên. Chị Th và anh Kh kết hôn với nhau là tự nguyện, không bị ai ép buộc và tuân thủ đầy đủ các qui định của pháp luật về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn theo qui định tại Điều 8; Điều 9 Luật hôn nhân gia đình năm 2014. Vì vậy quan hệ hôn nhân giữa chị Th và anh Kh là hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình chung sống cùng nhau, hai anh chị chỉ chung sống với nhau được thòi gian ngắn thì anh Kh đã vi phạm pháp luật và bị kết án 08 năm tù. Mặc dù hai vợ chồng không có mâu thuận gì nhưng đến này cả hai anh chị đều không còn tình cảm với nhau, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Vì vậy Hội đồng xét xử căn cứ vào qui định tại Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 cần chấp nhận nguyện vọng xin ly hôn của chị Th.

Về con chung: Chị Th và anh Kh không có con chung

Về tài sản: Tài sản riêng; tài sản chung; nợ phải trả; nợ lấy về; diện tích ruộng: Không có.

Về án phí: Theo quy định tại khoản 4 Điều 147/BLTTDS; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14, chị Th phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Tuy nhiên chị Th là người dân tộc thiểu số, sinh sống tại xã có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn, chị Th đề nghị Hội đồng xét xử miễn án phí DSST cho chị. Vì vậy theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội, chị Th được miễn án phí dân sự sơ thẩm.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng Dân sự; khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Khoản 4 Điều 147/BLTTDS; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Vì Thị Th được ly hôn anh Nguyễn Tiến Kh.

2. Về con chung: Không có

3. Về tài sản: Tài sản riêng; tài sản chung; nợ phải trả; nợ lấy về; diện tích ruộng: Không có.

4. Về án phí: Chị Vì Thị Th được miễn án phí dân sự sơ thẩm.

5. Quyền kháng cáo: Chị Vì Thị Th được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (ngày 25/9/2020). Anh Nguyễn Tiến Kh vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án chính hoặc niêm yết bản án.

Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND Tỉnh

THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ

- VKSND H.ĐB

- Chi cục THSDS H.ĐB;

- Đương sự;

- UBND xã N;

- Lưu.

Đặng Thị Thùy Dƣơng

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA HỘI THẨM NHÂN DÂN

Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND Tỉnh

THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ

- VKSND H.ĐB

- Chi cục THSDS H.ĐB;

- Đương sự;

- UBND xã Thanh Yên;

- Lưu.

Đặng Thị Thùy Dƣơng

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA HỘI THẨM NHÂN DÂN

Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND Tỉnh

THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ

- VKSND H.ĐB

- Chi cục THSDS H.ĐB;

- Đương sự;

- UBND xã Thanh Luông;

- Lưu.

Đặng Thị Thùy Dƣơng

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA HỘI THẨM NHÂN DÂN

Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND Tỉnh

THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ

- VKSND H.ĐB

- Chi cục THSDS H.ĐB;

- Đương sự;

- UBND xã Nà Tấu;

- Lưu.

Đặng Thị Thùy Dƣơng

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA HỘI THẨM NHÂN DÂN

Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND Tỉnh

THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ

- VKSND H.ĐB

- Chi cục THSDS H.ĐB;

- Đương sự;

- UBND xã Noong Hẹt;

- Lưu.

Đặng Thị Thùy Dƣơng

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA HỘI THẨM NHÂN DÂN Lò Văn Hải

Đặng Thị Thùy Dƣơng

Bạc Thị Kiên

Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND Tỉnh

THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ

- VKSND H.ĐB

- Chi cục THSDS H.ĐB;

- Đương sự;

- UBND T.Trấn Diêm Điền, tỉnh Thái Bình;

- Lưu.

Đặng Thị Thùy Dƣơng

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA HỘI THẨM NHÂN DÂN

Đặng Thị Thùy Dƣơng

Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND Tỉnh

THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ

- VKSND H.ĐB

- Chi cục THSDS H.ĐB;

- Đương sự;

- UBND xã Mường Nhà;

- Lưu.

Đặng Thị Thùy Dƣơng

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA HỘI THẨM NHÂN DÂN Bạc Thị Kiên

Đặng Thị Thùy Dƣơng

Quàng Văn Minh

Cỡ chữ