vanban.org

Bản án 34/2020/DSPT — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND tỉnh Lâm Đồng Tuyên án 24/04/2020 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 24/04/2020 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Lãi suất chậm thi hành án: “Kể từ ngày ng ời đ ợc thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án c n phải trả số tiền lãi, t ơng ứng v i thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự”. 2- Về án phí sơ thẩm: 2.

VKSND t nh Lâm Đ ng; TAND Tp. ĐL; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Hiền - Xuân"
  • Tòa quyết gì? Lãi suất chậm thi hành án: “Kể từ ngày ng ời đ ợc thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án c n phải trả số tiền lãi, t ơng ứng v i thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự”. 2- Về án phí sơ thẩm: 2.
  • Căn cứ chính? Quyết định số 326/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quy…; Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 34/2020/DS-PT
Ngày 24 - 4 - 2020
V/v tranh chấp nợ huê.

NNHHÂÂNN DDAANNHH

NNƯƯỚỚCC CCỘỘNNGG HHÒÒAA XXÃÃ HHỘỘII CCHHỦỦ NNGGHHĨĨAA VVIIỆỆTT NNAAMM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Đỗ Mạnh Hùng Các Thẩm phán:

Bà Lê Thị Vân

Ông Nguyễn Văn Thanh

- Thư ký phiên tòa: Ông hạm h c Minh hong – Th k T a án nhân dân t nh Lâm Đ ng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên tòa: Bà Đỗ Thị Thúy - Kiểm sát viên. Ngày 24 tháng 4 năm 2020, tại Trụ sở T a án nhân dân t nh Lâm Đ ng xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ l số: 177/2019/TLPT-DS ngày 16 tháng 12 năm 2019 về việc: “Tranh chấp nợ huê”. Do Bản án dân sự sơ thẩm số: 35/2019/DS-ST ngày 12/11/2019 của T a án nhân dân thành phố ĐL bị kháng cáo. Theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 60/2020/QĐ-PT ngày 04/3/2020; Thông báo về việc mở phiên t a xét xử phúc thẩm vụ án dân sự số: 288/TB-TA ngày 16/4/2020 của T a án nhân dân t nh Lâm Đ ng giữa các đ ơng sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm: 1970. Địa ch : Số x/2 NTN, h ờng y, thành phố ĐL.

- Bị đơn: Bà hạm Thanh X, sinh năm: 1973. Địa ch : Số x NTN, h ờng y, thành phố ĐL.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Lê Thị H, sinh năm: 1977. Địa ch : Số x/3 NTN, Ph ờng y, thành phố ĐL.

- Người kháng cáo: Bà Nguyễn Thị H – Nguyên đơn.

(Bà H, bà X có mặt; bà H vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện và lời trình bày của nguyên đơn của bà Nguyễn Thị H thì: Do là hàng xóm của nhau nên bà có tham gia chơi huê do bà X làm cái cụ thể nh sau: + Dây huê 1.000.000đ ngày 05/5/2016 g m 32 phần, bà tham gia 03 phần và đã đóng đ ợc 17 kỳ (tức là đóng đến ngày 05/9/2017), số tiền đóng các kỳ cụ thể:

- Ngày 05/5/2016 áp cái 1.000.000đ x 3 phần = 3.000.000đ;

- Ngày 05/6/2016 đóng 740.000đ x 3 phần = 2.200.000đ;

- Ngày 05/7/2016 đóng 730.000đ x 3 phần = 2.190.000đ;

- Ngày 05/8/2016 đóng 760.000đ x 3 phần 2.280.000đ;

- Ngày 05/9/2016 đóng 720.000đ x 3 phần = 2.160.000đ;

- Ngày 05/10/2016 đóng 740.000đ x 3 phần = 2.220.000đ;

- Ngày 05/11/2016 đóng 740.000đ x 3 phần = 2.220.000đ;

- Ngày 05/12/2016 đóng 700.000đ x 3 phần = 2.100.000đ;

- Ngày 05/01/2017 đóng 640.000đ x 3 phần = 1.920.000đ;

- Ngày 05/02/2017 đóng 650.000đ x 3 phần = 1.950.000đ;

- Ngày 05/3/2017 đóng 630.000đ x 3 phần = 1.890.000đ;

- Ngày 05/4/2017 đóng 600.000đ x 3 phần = 1.800.000đ;

- Ngày 05/5/2017 đóng 600.000đ x 3 phần = 1.800.000đ;

- Ngày 05/6/2017 đóng 690.000đ x 3 phần = 2.070. 000đ;

- Ngày 05/7/2017 đóng 640.0000đ x 3 phần = 1.920.000đ;

- Ngày 05/8/2017 đóng 600.000đ x 3 phần = 1.800.000đ;

- Ngày 05/9/2017 đóng 600.000đ x 3 phần = 1.800.000đ; Nh vậy, bà đã đóng cho bà X tổng số tiền huê là 35.340.000đ, số tiền huê lãi bà sẽ đ ợc nhận là 15.660.000đ. Dây huê 1.000.000đ này bà yêu cầu bà X phải trả cho bà cả tiền gốc và lãi là 51.000.000đ. + Dây huê 2.000.000đ ngày 30/10/2016 g m 14 phần, bà tham gia 02 phần và đã đóng đ ợc 12 kỳ, số tiền đóng các kỳ cụ thể:

- Ngày 30/10/2016 áp cái 2.000.000đ x 2 phần = 4.000.000đ;

- Ngày 30/11/2016 đóng 1.640.000đ x 2 phần = 3.280.000đ;

- Ngày 30/12/2016 đóng 1.550.000đ x 2 phần = 3.100.000đ;

- Ngày 30/01/2017 đóng 1.600.000đ x 2 phần = 3.200.000đ;

- Ngày 30/02/2017 đóng 1.550.000đ x 2 phần = 3.100.000đ;

- Ngày 30/3/2017 đóng 1.550.000đ x 2 phần = 3.100.000đ;

- Ngày 30/4/2017 đóng 1.520.000đ x 2 phần = 3.040.000đ;

- Ngày 30/5/2017 đóng 1.520.000đ x 2 phần = 3.040.000đ;

- Ngày 30/6/2017 đóng 1.490.000đ x 2 phần = 2.980.000đ;

- Ngày 30/7/2017 đóng 1.600.000đ x 2 phần = 3.200.000đ;

- Ngày 30/8/2017 đóng 1.550.000đ x 2 phần = 3.100.000đ;

- Ngày 30/9/2017 đóng 1.650.000đ x 2 phần = 3.330.000đ; Bà đã đóng tiền huê cho bà X đến ngày 30/9/2017 v i số tiền gốc là 38.440.000đ, tiền lãi bà đ ợc h ởng của 12 kỳ là 9.560.000đ, c n 2 kỳ hốt chót là của bà. Nh vậy đối v i dây huê này mặc dù đã kết thúc, bà hốt chót đ ợc 48.000.000đ nh ng bà X vẫn không thanh toán tiền cho bà. Tổng số tiền gốc đối v i hai dây huê bà đã đóng cho bà X là 73.780.000đ, tiền lãi là 25.220.000đ. Tổng cộng là 99.000.000đ. Bà X đã thanh toán cho bà nhiều lần nh sau:

- Ngày 16/11/2017 trả 3.000.000đ; ngày 23/12/2017 trả 2.000.000đ; ngày 24/12/2017 trả 1.000.000đ; ngày 18/01/2018 trả 900.000đ; ngày 25/01/2018 trả 1.100.000đ; ngày 11/2/2018 trả 2.000.000đ;

- Ngày 03/01/2018 chị dâu bà X (bà H) trả 19.000.000đ. Tính đến ngày 25/2/2018 thì bà X đã trả cho bà tổng số tiền là 29.000.000đ. Sau đó bà và bà X chốt lại số tiền bà X c n nợ bà 70.000.000đ và bà X đã ghi trong giấy chốt v i d ng chữ “Hàng tháng 5.000.000đ” có nghĩa hàng tháng bà X sẽ trả cho bà số tiền 5.000.000đ cho đến khi hết nợ. Sau đó bà X tiếp tục trả đ ợc 11.000.000đ cụ thể nh sau:

- Ngày 28/3/2018 trả 1.500.000đ; ngày 08/4/2018 trả 1.500.000đ; ngày 22/4/2018 trả 1.000.000đ; ngày 03/5/2018 trả 1.000.000đ; ngày 15/5/2018 trả 1.000.000đ; ngày 10/6/2018 trả 500.000đ; ngày 11/6/2018 trả 500.000đ; ngày 15/6/2018 trả 500.000đ; ngày 26/6/2018 trả 500.000đ; ngày 01/7/2018 trả 500.000đ; ngày 13/7/2018 trả 1.000.000đ; ngày 25/7/2018 trả 500.000đ; ngày 26/7/2018 trả 500.000đ; ngày 11/8/2018 trả 500.000đ. Hiện nay bà X c n nợ bà số tiền gốc là 59.000.000đ nên bà đề nghị T a án giải quyết buộc bà X phải trả cho bà số tiền nói trên và tiền lãi suất là 11.328.000đ (cụ thể 59.000.000đ x 0,8%/tháng x 24 tháng “từ ngày ng ng huê 30/10/2017 đến ngày 30/10/2019” = 11.328.000đ) và tiếp tục thanh toán cho bà khoản tiền lãi theo mức lãi suất 0,8%/tháng kể từ ngày 31/10/2019 cho đến ngày T a án xét xử xong vụ án. Bị đơn bà hạm Thanh X thừa nhận có làm cái và chơi 02 dây huê nh bà H trình bày, tuy nhiên đối v i dây huê 1.000.000đ ngày 05/5/2016 mà bà H chơi 03 phần thì bà H đã đóng đ ợc 17 tháng của 3 phần huê trên v i số tiền là 32.400.000đ. Đến tháng 10/2017 do điều kiện kinh tế khó khăn nên bà ng ng huê. Nay bà xác nhận bà nợ tiền huê của bà H là 32.400.000đ. Đối v i dây huê 2.000.000đ ngày 30/10/2016 mà bà H chơi 02 phần thì bà đã ch ng đủ số tiền 40.000.000đ, do dây huê này chơi đã lâu nên bà không nh bao nhiêu phần và bao nhiêu ng ời chơi. Đối v i việc bà H yêu cầu bà trả số tiền 59.000.000đ và lãi suất là 11.328.000đ và tiếp tục thanh toán cho bà H khoản tiền lãi suất 0.8%/tháng kể từ ngày 31/10/2019 cho đến ngày T a án xét xử xong vụ án thì bà không đ ng . Bà ch đ ng trả lại cho bà H số tiền 32.400.000đ. Đối v i dây huê 2.000.000đ thì bà đã trả đủ cho bà H 40.000.000đ nên bà không đ ng trả cho bà H. Theo lời trình bày của bà Lê Thị H thì: Ngày 03/01/2018 bà có trả cho bà H số tiền 19.000.000đ thay cho bà X, số tiền này bà đã cho bà X nên bà không có ý kiến và yêu cầu gì. Tại Bản án Dân sự sơ thẩm số: 35/2019/DS-ST ngày 12/11/2019 của T a án nhân dân thành phố ĐL. Xử: Buộc bà hạm Thanh X có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị H số tiền 50.696.340đ (năm m ơi triệu sáu trăm chín m ơi sáu nghìn ba trăm bốn m ơi đ ng), trong đó tiền gốc là 45.569.740đ (bốn m ơi lăm triệu năm trăm sáu m ơi chín nghìn bảy trăm bốn m ơi đ ng), tiền lãi là 5.126.600đ (năm triệu một trăm hai m ơi sáu nghìn sáu trăm đ ng). Ngoài ra, Tòa án còn tuyên về án phí và quyền kháng cáo cho các bên đ ơng sự. Ngày 14/11/2019, nguyên đơn bà Nguyễn Thị H có đơn kháng cáo yêu cầu T a án cấp phúc thẩm sửa Bản án Dân sự sơ thẩm số: 35/2019/DS-ST ngày 12/11/2019 của T a án nhân dân thành phố ĐL, buộc bà hạm Thanh X có nghĩa vụ thanh toán cho bà H số tiền nợ huê là 59.000.000 đ ng và khoản tiền lãi chậm trả là 11.516.796 đ ng (từ ngày 30/10/2017 đến ngày 12/11/2019 là 24 tháng 12 ngày x 0,8%/tháng x 59.000.000 đ ng), tổng cộng là 70.516.796 đ ng và buộc bà X có nghĩa vụ trả lãi cho bà H cho đến ngày T a án xét xử phúc thẩm xong vụ án. Tại phiên tòa hôm nay: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị H vẫn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo và yêu cầu khởi kiện. Bị đơn bà hạm Thanh X không chấp nhận kháng cáo và đề nghị giữ nguyên bản án sơ thẩm. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân t nh Lâm Đ ng nhận định: Việc chấp hành pháp luật của Thẩm phán trong quá trình thụ l và của Hội đ ng xét xử tại phiên t a là đúng pháp luật. Căn cứ Khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự đề nghị Hội đ ng xét xử bác yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn bà Nguyễn Thị H, giữ nguyên Bản án Dân sự sơ thẩm số: 35/2019/DS-ST ngày 12/11/2019 của T a án nhân dân thành phố ĐL.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng và quan hệ tranh chấp: Xuất phát từ việc giữa bà Nguyễn Thị H và bà hạm Thanh X có quan hệ chơi huê v i nhau, do các bên không thống nhất đ ợc số tiền bên chơi huê đã nhận nên phát sinh tranh chấp. Do đó, T a án cấp sơ thẩm xác định quan hệ tranh chấp trong vụ án này là “Tranh chấp nợ huê” là đúng theo quy định của pháp luật. [2] Về nội dung: Xét kháng cáo của nguyên đơn bà Nguyễn Thị H thì thấy rằng: Trong quá trình giải quyết vụ án cũng nh tại phiên t a hôm nay, bà H và bà X đều thừa nhận có quan hệ chơi huê v i nhau. Cụ thể dây huê 1.000.000đ, bà H chơi ba phần, áp cái ngày 05/5/2016 (đã đóng đ ợc 17 phần) và dây huê 2.000.000đ, bà H chơi hai phần, áp cái ngày 30/10/2016 (đã đóng đ ợc 14 phần), hiện nay các dây huê này đã chấm dứt. Bà H cho rằng trong cả hai dây huê trên, mặc dù đã đóng đầy đủ cho đến khi bể huê nh ng ch a đ ợc hốt, c n bà X lại cho rằng đối v i dây huê 2.000.000đ thì bà đã ch ng đủ số tiền là 40.000.000đ cho bà H nh ng bà X lại không có chứng cứ chứng minh và bà H cũng không thừa nhận nên T a án cấp sơ thẩm không chấp nhận lời trình bày trên của bà X. Sau khi xét xử sơ thẩm thì bà X cũng không có kháng cáo, Viện kiểm sát cũng không có kháng nghị nên T a án cấp phúc thẩm không đề cập đến là có căn cứ. Do đó, T a án cấp sơ thẩm xác định số tiền gốc mà bà H đã đóng cho bà X tổng cộng của hai dây huê là 73.780.000đ là có trên thực tế và phù hợp v i tài liệu chứng cứ do bà H xuất trình. Đối v i yêu cầu tính lãi của bà H thì thấy rằng: Việc con huê bỏ một số tiền để đ ợc u tiên hốt tr c, phần tiền mà ng ời chơi ch a hốt đóng để ng ời bỏ số tiền đó hốt sau khi trừ số tiền mà ng ời hốt bỏ đ ợc xem là tiền lãi. Do mức lãi này là quá cao nên T a án cấp sơ thẩm căn cứ vào Quyết định số 2868/QĐ-NHNN ngày 29/11/2010 của Thống đốc Ngân hàng nhà n c để điều ch nh lại mức lãi suất 9%/năm là có căn cứ. Cụ thể: + Đối v i dây huê 1.000.000đ áp cái ngày 05/5/2016: Do thời gian bà H đóng huê cuối cùng là ngày 05/9/2017, nên mốc thời gian để tính lãi là từ ngày 05/6/2016 -> ngày 05/10/2017, cụ thể:

- Từ ngày 05/6/2016 -> 05/10/2017: 3.000.000đ x 1,125%/tháng x 16 tháng = 540.000đ;

- Từ ngày 05/7/2016 -> 05/10/2017: 3.000.000đ x 1,125%/tháng x 15 tháng = 506.250đ;

- Từ ngày 05/8/2016 -> 05/10/2017: 3.000.000đ x 1,125%/tháng x 14 tháng = 472.500đ;

- Từ ngày 05/9/2016 -> 05/10/2017: 3.000.000đ x 1,125%/tháng x 13 tháng = 438.750đ;

- Từ ngày 05/10/2016 -> 05/10/2017: 3.000.000đ x 1,125%/tháng x 12 tháng = 405.000đ;

- Từ ngày 05/11/2016 -> 05/10/2017: 3.000.000đ x 1,125%/tháng x 11 tháng = 371.250đ;

- Từ ngày 05/12/2016 -> 05/10/2017: 3.000.000đ x 1,125%/tháng x 10 tháng = 337.500đ;

- Từ ngày 05/01/2017 -> 05/10/2017: 3.000.000đ x 1,125%/tháng x 09 tháng = 303.750đ;

- Từ ngày 05/02/2017 -> 05/10/2017: 3.000.000đ x 1,125%/tháng x 08 tháng = 270.000đ;

- Từ ngày 05/3/2017 -> 05/10/2017: 3.000.000đ x 1,125%/tháng x 07 tháng = 236.250đ;

- Từ ngày 05/4/2017 -> 05/10/2017: 3.000.000đ x 1,125%/tháng x 06 tháng = 202.500đ;

- Từ ngày 05/5/2017 -> 05/10/2017: 3.000.000đ x 1,125%/tháng x 05 tháng = 168.750đ;

- Từ ngày 05/6/2017 -> 05/10/2017: 3.000.000đ x 1,125%/tháng x 04 tháng = 135.000đ;

- Từ ngày 05/7/2017 -> 05/10/2017: 3.000.000đ x 1,125%/tháng x 03 tháng = 101.250đ;

- Từ ngày 05/8/2017 -> 05/10/2017: 3.000.000đ x 1,125%/tháng x 02 tháng = 67.500đ;

- Từ ngày 05/9/2017 -> 05/10/2017: 3.000.000đ x 1,125%/tháng x 01 tháng = 33.750đ. Tổng cộng lãi suất là: 4.590.000đ. * Lãi suất từ ngày 06/10/2017 - > ngày 30/10/2017: 35.340.000đ (tiền thực tế bà H đóng huê) x 0,75% x 24 ngày = 212.040đ. Tổng lãi suất của hai khoản trên là 4.802.040đ (1). + Đối v i dây huê 2.000.000đ áp cái ngày 30/10/2016: Do thời gian bà H đóng huê cuối cùng là ngày 30/9/2017, nên mốc thời gian để tính lãi là từ ngày 30/11/2016 -> ngày 30/10/2017, cụ thể:

- Từ ngày 30/11/2016-> 30/10/2017: 4.000.000đ x 1,125%/tháng x 11 tháng = 495.000đ;

- Từ ngày 30/12/2016-> 30/10/2017: 4.000.000đ x 1,125%/tháng x 10 tháng = 450.000đ;

- Từ ngày 30/01/2017-> 30/10/2017: 4.000.000đ x 1,125%/tháng x 09 tháng = 405.000đ;

- Từ ngày 30/02/2017 -> 30/10/2017: 4.000.000đ x 1,125%/tháng x 08 tháng = 360.000đ;

- Từ ngày 30/3/2017 -> 30/10/2017: 4.000.000đ x 1,125%/tháng x 07 tháng = 315.000đ;

- Từ ngày 30/4/2017 -> 30/10/2017: 4.000.000đ x 1,125%/tháng x 06 tháng = 270.000đ;

- Từ ngày 30/5/2016-> 30/10/2017: 4.000.000đ x 1,125%/tháng x 05 tháng = 225.000đ;

- Từ ngày 30/6/2017-> 30/10/2017: 4.000.000đ x 1,125%/tháng x 04 tháng = 180.000đ;

- Từ ngày 30/7/2017-> 30/10/2017: 4.000.000đ x 1,125%/tháng x 03 tháng = 135.000đ;

- Từ ngày 30/8/2017-> 30/10/2017: 4.000.000đ x 1,125%/tháng x 02 tháng = 90.000đ;

- Từ ngày 30/9/2017-> 30/10/2017: 4.000.000đ x 1,125%/tháng x 01 tháng = 45.000đ. Tổng cộng lãi suất là: 2.970.000đ (2). Cộng (1) và (2) thì lãi suất của hai dây huê nói trên tính đến ngày 30/10/2017 là 7.772.040đ (3). Từ ngày 01/11/2017 -> 03/01/2018 (ngày hai bên chốt nợ bà X đã trả đ ợc 29.000.000đ), lãi suất của hai khoản trên là: 73.780.000đ x 0,75%/tháng x 02 tháng (làm tr n) = 1.106.700đ (4). Cộng (3) và (4) thì lãi suất của hai dây huê nói trên tính đến ngày 03/01/2018 là 8.878.740đ. Sau khi trừ tiền lãi thì số tiền c n lại đ ợc trừ vào tiền gốc, cụ thể: 29.000.000đ – 8.878.740đ = 20.121.260đ. Nh vậy tiền gốc bà X c n nợ bà H đến thời điểm ngày 03/01/2018 là 53.658.740đ. [6.4] Từ ngày 04/01/2018 -> ngày 11/8/2018 (thời điểm bà X trả thêm đ ợc 11.000.000đ), lãi đ ợc tính nh sau: 53.658.740đ x 0,75%/tháng x 07 tháng 07 ngày = 2.911.000đ. Sau khi trừ tiền lãi thì số tiền c n lại đ ợc trừ vào tiền gốc, cụ thể: 11.000.000đ – 2.911.000đ = 8.089.000đ. Nh vậy tiền gốc bà X nợ đến thời điểm ngày 11/8/2018 là 53.658.740 - 8.089.000đ = 45.569.740đ. [6.5] Tiền lãi từ ngày 12/8/2018 -> ngày 12/11/2019: 45.569.740đ x 0,75% x 15 tháng = 5.126.600đ. Nh vậy tổng cộng gốc và lãi bà X c n phải trả cho bà H là 50.696.340đ. V i những nhận định trên thì T a án cấp sơ thẩm chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của bà H để buộc bà X thanh toán cho bà H tổng số tiền 50.696.340đ là có căn cứ. V i phân tích trên, T a án cấp phúc thẩm không chấp nhận toàn bộ yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn bà Nguyễn Thị H để giữ nguyên bản án sơ thẩm là có căn cứ. [3] Về án phí: Do yêu cầu kháng cáo của bà Nguyễn Thị H không đ ợc chấp nhận nên bà H phải chịu án phí dân sự phúc thẩm theo quy định. Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào Khoản 1 Điều 308 - Bộ luật Tố tụng Dân sự; Nghị quyết số: 326/2014/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án. Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn bà Nguyễn Thị H. Xử: 1- Giữ nguyên Bản án Dân sự sơ thẩm số: 35/2019/DS-ST ngày 12/11/2019 của T a án nhân dân thành phố ĐL về việc “Tranh chấp nợ huê” giữa nguyên đơn bà Nguyễn Thị H v i bị đơn bà hạm Thanh X; ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Lê Thị H. 1.1- Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị H về việc “Tranh chấp nợ huê” đối v i bà hạm Thanh X. Buộc bà hạm Thanh X có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị H số tiền 50.696.340đ (năm m ơi triệu sáu trăm chín m ơi sáu nghìn ba trăm bốn m ơi đ ng), trong đó tiền gốc là 45.569.740đ (bốn m ơi lăm triệu năm trăm sáu m ơi chín nghìn bảy trăm bốn m ơi đ ng), tiền lãi là 5.126.600đ (năm triệu một trăm hai m ơi sáu nghìn sáu trăm đ ng).

- Lãi suất chậm thi hành án: “Kể từ ngày ng ời đ ợc thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án c n phải trả số tiền lãi, t ơng ứng v i thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự”. 2- Về án phí sơ thẩm: 2.1- Buộc bà Nguyễn Thị H phải chịu 990.983đ án phí dân sự sơ thẩm nh ng đ ợc trừ vào số tiền 1.775.000đ tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo các Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0011840 ngày 28/01/2019 và số 0012653 ngày 08/10/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố ĐL. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị H số tiền 784.017đ tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm c n thừa. 2.2- Buộc bà hạm Thanh X phải chịu 2.534.817đ án phí dân sự sơ thẩm. 3- Về án phí phúc thẩm: Buộc bà Nguyễn Thị H phải chịu 300.000 đ ng án phí dân sự phúc thẩm nh ng đ ợc trừ vào số tiền 300.000 đ ng tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0016901 ngày 25/11/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố ĐL. “Tr ờng hợp bản án, quyết định đ ợc thi hành theo qui định tại Điều 2 - Luật thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo qui định tại Điều 30 - Luật thi hành án dân sự”. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.

Cỡ chữ