- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Ông Đặng TRị H tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng QSD đất với bà Nguyễn Thị Kim N"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu hởi iện của nguyên đơn ông Đặng Trị H đối với bị đơn bà Nguyễn Thị Kim N, ông Huỳnh Văn X về tranh chấp hợp đồng chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 167 Luật Đất đai; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG ——————— Bản án số: 34/2020/DS-ST Ngày: 10-6-2020 Về việc Tranh chấp hợp đồng chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thị Liễng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn N Diệp;
2. Ông Tô Văn Nhung.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thƣơng, Thƣ T a án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An tham gia phiên tòa: Ông Phạm Đình Ngân - Kiểm sát viên.
Trong ngày 10 tháng 6 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm công hai vụ án dân sự thụ l số 28/2020/TLST- DS ngày 09 tháng 01 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất” theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 37/2020/QĐXXST-DS ngày 21 tháng 5 năm 2020, giữa các đƣơng sự:
1. Nguyên đơn: Ông Đặng Trị H, sinh năm 1987; thƣờng trú: Số 28/1/20, đƣờng số 16, hu phố 1, phƣờng L, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Có yêu cầu giải quyết vắng mặt.
2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kim N, sinh năm 1965 và ông Huỳnh Văn X, sinh năm 1964; cùng thƣờng trú: Số 83B/21, hu phố N, phƣờng B, thành phố D, tỉnh Bình Dƣơng. Có yêu cầu giải quyết vắng mặt.
3. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
- Văn ph ng Công chứng T; trụ sở: Số 331, đƣờng T, hu phố T, phƣờng Đ, thành phố D, tỉnh Bình Dƣơng. Có yêu cầu giải quyết vắng mặt.
- Bà Phạm Thị H, sinh năm 1972; thƣờng trú: Số 101A, tổ 12, hu phố B, phƣờng B, thành phố D, tỉnh Bình Dƣơng. Có yêu cầu giải quyết vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 03/01/2020, lời trình bày trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn trình bày:
Ngày 24/11/2017, ông Đặng Trị H hợp đồng chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất với ông Huỳnh Văn X, bà Nguyễn Thị Kim N tại Văn ph ng công chứng T với diện tích 616m2 thuộc thửa 2452 tờ bản đồ 26 tọa lạc hu phố N, phƣờng B, thành phố D, tỉnh Bình Dƣơng. Phần đất trên đã đƣợc Sở tài nguyên và môi trƣờng tỉnh Bình Dƣơng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CS06351 cho bà Nguyễn Thị Kim N ngày 08/9/2017. Hợp đồng chuyển nhƣợng thể hiện diện tích 616m2 nhƣng thực tế ông H chỉ nhận chuyển nhƣợng 400m2, giá 2.800.000.000đ. Diện tích c n lại là của bà Phạm Thị H nhận chuyển nhƣợng của bà Nguyễn Thị Kim N. Ông H đã trả hết tiền cho bà N, đồng thời vợ chồng bà N đã giao đất cho ông. Ngày 08/5/2018, bà Phạm Thị H đã đƣợc T a án nhân dân thị xã D (nay là thành phố D) quyết định hủy 01 phần hợp đồng chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất số 012050 quyển số 03 ngày 24/11/2017 đồng thời công nhận cho bà H đƣợc quyền quản l sử dụng diện tích 216m2. Về 01 phần hợp đồng chuyển nhƣợng c n lại của ông chƣa đƣợc T a án công nhận nên đến nay ông H vẫn chƣa làm các thủ tục để tách thửa đƣợc. Nay ông H yêu cầu T a án giải quyết:
+ Công nhận 01 phần hợp đồng chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất số 012050 quyển số 03 TP/CC-SCC/HĐGD do Văn ph ng công chứng T chứng thực ngày 24/11/2017 giữa ông Đặng Trị H với bà Nguyễn Thị Kim N, ông Huỳnh Văn X là hợp pháp;
+ Công nhận diện tích 400m2 thuộc 01 phần thửa 2452 tờ bản đồ 26 tọa lạc hu phố N, phƣờng B, thành phố D, tỉnh Bình Dƣơng thuộc quyền quản l , sử dụng hợp pháp của ông Đặng Trị H.
Trên đất hiện nay có 01 số tài sản nhƣng nguyên đơn hông yêu cầu giải quyết.
- Bị đơn bà Nguyễn Thị Kim N có yêu cầu giải quyết vắng mặt, tuy nhiên tại biên bản lấy lời khai ngày 19/02/2020, bà N trình bày:
Bà và ông Huỳnh Văn X là vợ chồng. Ngày 24/11/2017, vợ chồng bà
hợp đồng chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất diện tích 616m2 thuộc thửa 2452 tờ bản đồ 26 tọa lạc hu phố N, phƣờng B, thành phố D, tỉnh Bình Dƣơng với ông Đặng Trị H. Hợp đồng đƣợc Văn ph ng công chứng chứng thực theo đúng quy định. Tuy nhiên, vợ chồng bà chỉ chuyển nhƣợng cho ông H diện tích 400m2, diện tích c n lại là của bà Phạm Thị H. Vợ chồng bà đã nhận hết tiền chuyển nhƣợng từ ông H và đã giao đất cho ông H sử dụng. Nay với yêu cầu của ông H, bà đồng và hông có yêu cầu gì.
- Bị đơn ông Huỳnh Văn X có yêu cầu giải quyết vắng mặt, tuy nhiên tại bản tự khai ngày 21/01/2020, ông X trình bày:
Ông thống nhất vào ngày 24/11/2017, vợ chồng ông có chuyển nhƣợng diện tích 400m2 thuộc 01 phần thửa 2452 tờ bản đồ 26 tọa lạc hu phố N, phƣờng B, thành phố D, tỉnh Bình Dƣơng cho ông Đặng Trị H. Hợp đồng thể hiện diện tích chuyển nhƣợng là 616m2 nhƣng thực tế vợ chồng ông chỉ chuyển nhƣợng cho ông H 400m2, diện tích 216m2 c n lại là của bà Phạm Thị H. Hợp đồng chuyển nhƣợng đƣợc Văn ph ng công chứng chứng thực theo đúng quy định. Vợ chồng ông đã nhận hết tiền từ ông H và đã giao bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cũng nhƣ giao đất cho ông H sử dụng. Vì vậy, đối với yêu cầu hởi iện của ông H, ông đồng hông có yêu cầu gì.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Phạm Thị H có yêu cầu giải quyết vắng mặt, tại biên bản lấy lời khai ngày 20/02/2020 và ngày 15/5/2020, bà H trình bày:
Nguyên phần đất diện tích 616m2 có nguồn gốc bà nhận chuyển nhƣợng từ bà Đào Thị M với giá 7.500.000đ/m2. Sau đó, bà H bán 400m2 cho bà Nguyễn Thị Kim N, bà H để cho bà N đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nên ngày 08/9/2017 Sở Tài nguyên và Môi trƣờng tỉnh Bình Dƣơng cấp giấy chứng nhận cho bà Nguyễn Thị Kim N. Khi bà N chuyển nhƣợng đất cho ông H có hợp đồng chuyển nhƣợng cả phần diện tích đất của bà H. Do đó, tháng 11/2017 bà H hởi iện tại T a án nhân dân thị xã D (nay là thành phố D). Ngày 08/5/2018, T a án nhân dân thị xã D (nay là thành phố D) đã quyết định hủy 01 phần hợp đồng chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất đối với diện tích 216m2 đồng thời công nhận cho bà H đƣợc quyền quản l sử dụng diện tích 216m2, bà đã xây nhà sử dụng ổn định từ đó đến nay.
Diện tích 400m2 c n lại của ông H, trong phần đất bà N bán cho ông H 400m2 có 50m2 đất thổ cƣ của bà H, giữa các bên đã thỏa thuận, ông H đƣợc quyền quản l sử dụng đối với toàn bộ diện tích đất thổ cƣ và có nghĩa vụ trả cho bà H 40.000.000đ (giá của 50m2 thổ cƣ). Đối với yêu cầu hởi iện của ông H, bà hông có iến gì. Số tiền 40.000.000đ ông H chƣa trả cho bà, tuy nhiên bà hông yêu cầu giải quyết trong vụ án này, trƣờng hợp có tranh chấp thì bà sẽ hởi iện ông H thành vụ án hác.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan Văn phòng công chứng T có yêu cầu giải quyết vắng mặt, tại bản tự khai ngày 27/3/2020 trình bày:
Ngày 24/11/2017, Văn ph ng công chứng T có chứng nhận hợp đồng chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất số 012050 quyển số 03 TP/CC-SCC/HĐGD giữa ông Đặng Trị H với bà Nguyễn Thị Kim N, ông Huỳnh Văn X. Việc công chứng đã đƣợc thực hiện đúng theo quy định của luật công chứng và các văn bản có liên quan. Đối với yêu cầu hởi iện của nguyên đơn, đề nghị T a án căn cứ vào quy định của pháp luật để giải quyết.
kiến của đại diện Viện ki m sát nhân dân thành phố D, t nh Bình Dương:
- Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử tại phiên t a:
Hội đồng xét xử đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về việc xét xử sơ thẩm vụ án.
- Việc chấp hành pháp luật của ngƣời tham gia tố tụng:
Căn cứ vào quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và các quy định pháp luật có liên quan đến quyền và nghĩa vụ của những ngƣời tham gia tố tụng dân sự, nguyên đơn và bị đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật. Nguyên đơn, bị đơn và ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có yêu cầu giải quyết vắng mặt, T a án căn cứ vào các Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt các đƣơng sự là đúng.
- Ý iến về việc giải quyết vụ án:
Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu hởi iện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau hi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã đƣợc tranh tụng tại phiên toà, iến của Kiểm sát viên, Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng nhận định:
Về tố tụng:
Việc xác định tƣ cách tham gia tố tụng của đƣơng sự: Quá trình tố tụng, bà Trần Thị Mỹ L là vợ của ông Đặng Trị H có văn bản gửi cho T a án xác nhận hoản tiền 2.800.000.000đ ông H thanh toán chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất diện tích 400m2 với vợ chồng bà Nguyễn Thị Kim N là tài sản riêng của ông H, hông liên quan đến bà; đồng thời đề nghị T a án hông triệu tập bà L tham gia tố tụng với tƣ cách là ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan. Vì vậy, T a án hông đƣa bà Trần Thị Mỹ L tham gia tố tụng với tƣ cách ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan trong vụ án này.
Về sự vắng mặt của đƣơng sự: Nguyên đơn, bị đơn và ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có yêu cầu T a án giải quyết vụ án vắng mặt, căn cứ vào các Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án xét xử vắng mặt các đƣơng sự.
Về nội dung: Nguyên đơn và bị đơn đều thừa nhận hợp đồng chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất đƣợc Văn ph ng công chứng T chứng thực số 012050 quyển số 03 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 24/11/2017 để chuyển nhƣợng diện tích 400m2 thuộc 01 phần thửa 2452 tờ bản đồ 26 tọa lạc hu phố N, phƣờng B, thành phố D, tỉnh Bình Dƣơng. Sự thừa nhận của các đƣơng sự là tình tiết sự iện hông phải chứng minh theo quy định tại Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự.
Xét hiệu lực của hợp đồng: Hợp đồng chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất đƣợc Văn ph ng công chứng T chứng thực số 012050 quyển số 03 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 24/11/2017, trong đó thể hiện nguyên đơn nhận chuyển nhƣợng diện tích 616m2 thuộc thửa 2452 tờ bản đồ số 26 tọa lạc hu phố N, phƣờng B, thành phố D, tỉnh Bình Dƣơng. Quá trình tố tụng, nguyên đơn, bị đơn và ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Phạm Thị H đều xác nhận diện tích thực tế nguyên đơn nhận chuyển nhƣợng của bị đơn là 400m2, diện tích c n lại 216m2 là của bà H. Đồng thời, tại Quyết định công nhận thỏa thuận số 29/2018/QĐST-DS ngày 08/5/2018 của T a án nhân dân thị xã D (nay là thành phố D) đã quyết định “Hủy 01 phần hợp đồng chuy n nhượng quyền sử dụng đất số 012050 quy n số 3 ngày 24/11/2017 của Văn phòng công chứng T giữa bà Nguyễn Thị Kim N, ông Huỳnh Văn X với ông Đặng Trị H đối với diện tích 216m2 thuộc thửa 2452 tờ bản đồ số 26 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH963887 số vào sổ cấp giấy chứng nhận CS06351 ngày 08/9/2017 tọa lạc khu phố N, phường B, thành phố D, t nh Bình Dương; bà Phạm Thị H được quyền sử dụng diện tích 216m2 thuộc thửa 2452 tờ bản đồ số 26…”. Quyết định trên đã có hiệu lực pháp luật, bà H đã nhận đất và quản l sử dụng ổn định từ đó đến nay. Phần hợp đồng c n lại đối với diện tích 400m2 là nguyên đơn nhận chuyển nhƣợng của bị đơn, nguyên đơn đã giao hết tiền cho bị đơn đồng thời đã nhận đất. Hợp đồng trên thể hiện chí tự nguyện của các bên, nội dung thỏa thuận của hợp đồng hông trái quy định của pháp luật, hông vi phạm các điều cấm, hông trái đạo đức xã hội, hợp đồng đƣợc chứng thực theo đúng quy định nên các bên tham gia phải có nghĩa vụ thực hiện. Quá trình tố tụng, nguyên đơn và bị đơn đều đồng công nhận 01 phần hiệu lực c n lại của hợp đồng. Căn cứ vào các Điều 500, 501, 502 Bộ luật Dân sự 2015, Điều 167 Luật đất đai năm 2013 có cơ sở chấp nhận yêu cầu hởi iện của nguyên đơn. Hiện nay trên đất có 01 số tài sản nhƣng nguyên đơn hông yêu cầu giải quyết nên T a án hông xem xét.
Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Phạm Thị H cho rằng trong diện tích 400m2 nguyên đơn nhận chuyển nhƣợng có 114m2 đất thổ cƣ, trong đó có 50m2 đất thổ cƣ của bà. Giữa bà với bà N, ông H đã thỏa thuận theo đó ông H đƣợc quyền quản l sử dụng 114m2 đất thổ cƣ và có nghĩa vụ trả cho bà 40.000.000đ. Quá trình tố tụng, bà H hông yêu cầu giải quyết trong vụ án này, trƣờng hợp giữa bà H với ông H có phát sinh tranh chấp thì sẽ hởi iện thành vụ án hác. Đây là sự tự nguyện của bà H nên T a án ghi nhận và giành cho bà H quyền hởi iện yêu cầu ông H trả 40.000.000đ hi có phát sinh tranh chấp.
Chi phí thẩm định, định giá và trích lục hồ sơ: Ông Đặng Trị H tự nguyện chịu 3.000.000 (ba triệu) đồng, đƣợc hấu trừ vào số tiền đã ứng nộp tại Tòa án.
Từ những phân tích trên, có căn cứ chấp nhận toàn bộ yêu cầu hởi iện của nguyên đơn.
Quan điểm của đại diện Viện iểm sát nhân dân thành phố D là phù hợp nên chấp nhận.
Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Kim N và ông Huỳnh Văn X phải chịu theo quy định của Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự và Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thƣờng vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí T a án.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào hoản 3 Điều 26, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 500, 501, 502 Bộ luật Dân sự 2015, Điều 167 Luật đất đai năm 2013;
Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc Hội hóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án;
1. Chấp nhận yêu cầu hởi iện của nguyên đơn ông Đặng Trị H đối với bị đơn bà Nguyễn Thị Kim N, ông Huỳnh Văn X về tranh chấp hợp đồng chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất.
+ Công nhận 01 phần hợp đồng chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất số 012050 quyển số 03 TP/CC-SCC/HĐGD do Văn ph ng công chứng T chứng thực ngày 24/11/2017 giữa ông Đặng Trị H với bà Nguyễn Thị Kim N, ông Huỳnh Văn X đối với diện tích 400m2 thuộc 01 phần thửa 2452 tờ bản đồ số 26 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH963887 số vào sổ cấp giấy chứng nhận CS06351 ngày 08/9/2017 tọa lạc hu phố N, phƣờng B, thành phố D, tỉnh Bình Dƣơng là hợp pháp;
+ Ông Đặng Trị H đƣợc quyền quản l , sử dụng diện tích 400m2 (114m2 đất ở tại đô thị, 286m2 đất trồng cây lâu năm) thuộc 01 phần thửa 2452 tờ bản đồ số 26 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH963887 số vào sổ cấp giấy chứng nhận CS06351 ngày 08/9/2017 tọa lạc hu phố N, phƣờng B, thành phố D, tỉnh Bình Dƣơng (vị trí thửa đất trên sơ đồ èm theo).
Ông Đặng Trị H có trách nhiệm liên hệ với các cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền để đăng đối với quyền sử dụng đất đƣợc sử dụng theo quy định của Luật Đất đai.
2. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Phạm Thị H về việc hông yêu cầu ông Đặng Trị H thanh toán 40.000.000 (bốn mƣơi triệu) đồng trị giá 50m2 đất ở đô thị và giành cho bà Phạm Thị H đƣợc quyền hởi iện thành vụ án hác hi có phát sinh tranh chấp.
3. Chi phí thẩm định, định giá và trích lục hồ sơ: Ông Đặng Trị H tự nguyện chịu 3.000.000 (ba triệu) đồng, đƣợc hấu trừ vào số tiền đã ứng nộp tại Tòa án.
4. Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Kim N, ông Huỳnh Văn X phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng. Trả lại cho ông Đặng Trị H 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0039977 ngày 08/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố D, tỉnh Bình Dƣơng.
5. Đƣơng sự vắng mặt đƣợc quyền háng cáo bản án trong hạn 15 (mƣời lăm) ngày, ể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc ể từ ngày bản án đƣợc niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bản án này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND thành phố D; - CCTHA dân sự thành phố D; - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - Đƣơng sự; - Lƣu: VT, HSVA. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đỗ Thị Liễng |